Bảng lệ phí làm hộ chiếu online 2026? Làm hộ chiếu online mất bao nhiêu tiền? Thủ tục làm hộ chiếu online ra sao?

13:01 | 07/04/2026
Bảng lệ phí làm hộ chiếu online 2026? Làm hộ chiếu online mất bao nhiêu tiền? Thủ tục làm hộ chiếu online ra sao?
Nội dung chính
  1. Bảng lệ phí làm hộ chiếu online 2026? Làm hộ chiếu online mất bao nhiêu tiền?
  2. Trường hợp nào được miễn lệ phí khi làm hộ chiếu?
  3. Thủ tục làm hộ chiếu online ra sao? Làm hộ chiếu online cần những gì?

Bảng lệ phí làm hộ chiếu online 2026? Làm hộ chiếu online mất bao nhiêu tiền?

>> Hướng dẫn làm passport online 2026 trên Cổng dịch vụ công Bộ Công an nhanh chóng? Chi tiết các bước?

Căn cứ Thông tư 28/2026/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

Lệ phí làm hộ chiếu online hiện nay được thực hiện theo Biểu thu phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư 28/2026/TT-BTC.

Bảng lệ phí làm hộ chiếu online 2026 như sau:

Số TT

Nội dung

Mức thu

(đồng/lần cấp)

1

Lệ phí cấp hộ chiếu (bao gồm hộ chiếu gắn chip điện tử và hộ chiếu không gắn chip điện tử)


a

Cấp mới

200.000

b

Cấp lại do bị hỏng hoặc bị mất

400.000

c

Gia hạn hộ chiếu (ngoại giao, công vụ)

100.000

d

Cấp giấy xác nhận nhân sự

100.000

Theo đó, trừ các trường hợp được miễn lệ phí cấp hộ chiếu, khi làm hộ chiếu online, người làm hộ chiếu sẽ đóng lệ phí là 200.000 đồng/lần đối với hộ chiếu cấp mới. Trường hợp hộ chiếu bị hỏng, bị mất thì lệ phí cấp lại hộ chiếu là 400.000 đồng/lần.

Ngoài ra, lệ phí gia hạn hộ chiếu (ngoại giao, công vụ) là 100.000 đồng/lần. Lệ phí cấp giấy xác nhận nhân sự là 100.000 đồng/lần.

Bảng lệ phí làm hộ chiếu online 2026? Làm hộ chiếu online mất bao nhiêu tiền? Thủ tục làm hộ chiếu online ra sao?

Bảng lệ phí làm hộ chiếu online 2026? Làm hộ chiếu online mất bao nhiêu tiền? Thủ tục làm hộ chiếu online ra sao? (Hình từ Internet)

Trường hợp nào được miễn lệ phí khi làm hộ chiếu?

Căn cứ quy định tại Điều 5 Thông tư 28/2026/TT-BTC như sau:

Các trường hợp được miễn phí, lệ phí
1. Các trường hợp được miễn phí
a) Khách mời (kể cả vợ hoặc chồng, con) của Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội hoặc của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội mời với tư cách cá nhân;
b) Viên chức, nhân viên của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam và thành viên của gia đình họ (vợ hoặc chồng và con dưới 18 tuổi), không phân biệt loại hộ chiếu, không phải là công dân Việt Nam và không thường trú tại Việt Nam được miễn phí trên cơ sở có đi có lại;
c) Trường hợp miễn phí theo điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia hoặc theo nguyên tắc có đi có lại;
d) Người nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện công việc cứu trợ hoặc giúp đỡ nhân đạo cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam;
đ) Cấp thị thực, tạm trú để xuất cảnh cho người nước ngoài ở Việt Nam vi phạm pháp luật bị xử lý nhưng không có khả năng tài chính và cơ quan đại diện của nước có công dân vi phạm pháp luật không chịu kinh phí hoặc không có cơ quan đại diện của nước có công dân vi phạm pháp luật ở Việt Nam.
Việc xác định người nước ngoài ở Việt Nam vi phạm pháp luật bị xử lý thuộc diện miễn phí trong trường hợp này do tổ chức thu phí xem xét quyết định trong từng trường hợp cụ thể và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật;
e) Cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt cho người nước ngoài theo quy định của pháp luật về việc miễn thị thực có thời hạn cho người nước ngoài thuộc diện đối tượng đặc biệt cần ưu đãi phục vụ phát triển kinh tế - xã hội;
g) Trường hợp vì lý do an ninh, đối ngoại, hội nhập quốc tế hoặc cần tranh thủ nhưng không thuộc các trường hợp đã được quy định tại các điểm a, b và c khoản này.
2. Các trường hợp được miễn lệ phí cấp hộ chiếu
a) Người Việt Nam ở nước ngoài có quyết định trục xuất bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền nước sở tại nhưng không có hộ chiếu;
b) Người Việt Nam ở nước ngoài phải về nước theo điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế về việc nhận trở lại công dân nhưng không có hộ chiếu và những trường hợp vì lý do nhân đạo.
3. Thủ trưởng tổ chức thu phí quyết định việc áp dụng miễn phí đối với các trường hợp theo nguyên tắc có đi có lại quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều này và các trường hợp quy định tại điểm g khoản 1 Điều này.
Tổ chức thu phí, lệ phí phải đóng dấu “Miễn thu phí” (trừ trường hợp cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt quy định tại điểm e khoản 1 Điều này), “Miễn thu lệ phí” (GRATIS) vào giấy tờ đã cấp đối với các trường hợp được miễn phí, lệ phí quy định tại khoản 1 và 2 Điều này.

Theo đó, các trường hợp được miễn lệ phí cấp hộ chiếu khi làm hộ chiếu bao gồm:

- Người Việt Nam ở nước ngoài có quyết định trục xuất bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền nước sở tại nhưng không có hộ chiếu;

- Người Việt Nam ở nước ngoài phải về nước theo điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế về việc nhận trở lại công dân nhưng không có hộ chiếu và những trường hợp vì lý do nhân đạo.

Thủ tục làm hộ chiếu online ra sao? Làm hộ chiếu online cần những gì?

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 15 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 3 Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 (hiệu lực 01/7/2026):

Người đề nghị cấp hộ chiếu nộp tờ khai theo mẫu đã điền đầy đủ thông tin, 02 ảnh chân dung và giấy tờ liên quan theo quy định; xuất trình Thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc căn cước điện tử hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng.

Giấy tờ liên quan được quy định tại khoản 2 Điều 15 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 được sửa đổi bởi Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2023 như sau:

Cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước
...
2. Giấy tờ liên quan đến việc cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước bao gồm:
a) Hộ chiếu phổ thông cấp lần gần nhất còn giá trị sử dụng đối với người đã được cấp hộ chiếu; trường hợp hộ chiếu còn giá trị sử dụng bị mất phải kèm đơn báo mất hoặc thông báo về việc đã tiếp nhận đơn của cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 2 Điều 28 của Luật này;
b) Bản sao Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh đối với người chưa đủ 14 tuổi chưa được cấp mã số định danh cá nhân; trường hợp không có bản sao Giấy khai sinh, trích lục khai sinh thì nộp bản chụp và xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu;
c) Bản sao giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp chứng minh người đại diện hợp pháp đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi; trường hợp không có bản sao thì nộp bản chụp và xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu

Như vậy, khi làm hộ chiếu online, cần chuẩn bị:

- Tờ khai theo mẫu đã điền đầy đủ thông tin;

- 02 ảnh chân dung;

- Thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc căn cước điện tử hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng.

- Giấy tờ liên quan theo quy định.

Về thủ tục làm hộ chiếu, người đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thường trú hoặc nơi tạm trú; trường hợp có Thẻ căn cước công dân thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thuận lợi.

>> Xem chi tiết thủ tục làm hộ chiếu online tại bài viết: Hướng dẫn làm hộ chiếu online 2026 các bước cụ thể

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất