Hướng dẫn làm hộ chiếu online 2026 các bước cụ thể ra sao? Cách làm hộ chiếu online năm 2026?
>> Hướng dẫn làm passport online 2026 trên Cổng dịch vụ công Bộ Công an nhanh chóng? Chi tiết các bước?
Căn cứ tại Điều 7 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 quy định về thời hạn của từng loại hộ chiếu như sau:
- Hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ có thời hạn từ 01 năm đến 05 năm.
- Hộ chiếu phổ thông cấp cho người từ đủ 14 tuổi trở lên có thời hạn 10 năm và không được gia hạn.
- Hộ chiếu phổ thông cấp cho người chưa đủ 14 tuổi có thời hạn 05 năm và không được gia hạn.
- Hộ chiếu phổ thông cấp theo thủ tục rút gọn có thời hạn không quá 12 tháng và không được gia hạn.
Dưới đây hướng dẫn làm hộ chiếu online 2026 các bước như sau:
Bước 1: Người dân sử dụng điện thoại hoặc thiết bị điện tử để truy cập Cổng dịch vụ công của Bộ Công an, sau đó đăng nhập bằng Tài khoản định danh điện tử VNeID.
Bước 2: Sau khi đăng nhập thành công, chọn mục "Nộp hồ sơ trực tuyến" trên hệ thống.
Bước 3: Để chọn lựa chọn dịch vụ công, nhập từ khóa "Hộ chiếu" vào ô tìm kiếm ở phía trên màn hình rồi nhấn "Tìm kiếm".
Bước 4: Chọn thủ tục cấp hộ chiếu phổ thông phù hợp với nhu cầu thực hiện. Người dân lựa chọn bộ thủ tục tương ứng, bao gồm:
- Nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh cấp tỉnh (nơi thường trú, tạm trú hoặc địa điểm thuận tiện): áp dụng cho công dân làm hộ chiếu lần đầu hoặc từ lần thứ hai trở đi.
- Nộp hồ sơ tại cấp trung ương (Cục Quản lý xuất nhập cảnh tại Hà Nội hoặc TP. Hồ Chí Minh): áp dụng cho công dân đề nghị cấp hộ chiếu từ lần thứ hai.
Bước 5: Nhấn chọn mục "Nộp hồ sơ" để tiếp tục thực hiện thủ tục.
Bước 6: Lựa chọn "Cơ quan giải quyết hồ sơ" phù hợp, sau đó bấm "Đồng ý và tiếp tục" để chuyển sang bước tiếp theo.
Bước 7: Tại mục "Hồ sơ trực tuyến", người dân tiến hành cung cấp thông tin và tải lên các hình ảnh, tài liệu cần thiết theo yêu cầu.
Lưu ý:
- Có thể lựa chọn hình thức nhận hộ chiếu tại phần ‘Tiếp nhận hồ sơ đăng ký’, gồm hai phương thức: nhận trực tiếp hoặc nhận qua dịch vụ bưu chính.
- Dung lượng mỗi tệp tin tải lên không vượt quá 6MB.
Bước 8: Tiến hành nộp lệ phí theo quy định (nếu có). Sau khi hoàn tất thanh toán, bạn cần chờ thông báo phản hồi về kết quả từ cơ quan đã tiếp nhận hồ sơ.
Sau khi hồ sơ được gửi thành công, Cổng dịch vụ công Bộ Công an sẽ gửi email và tin nhắn SMS thông báo. Trong vòng 8 ngày kể từ ngày nộp, hồ sơ sẽ được xem xét và trả kết quả. Trường hợp có sai sót hoặc cần bổ sung thông tin, hệ thống sẽ gửi thông báo để người dân cập nhật hoặc chỉnh sửa.
Các giấy tờ cần chuẩn bị dưới dạng file ảnh hoặc tài liệu điện tử: - Hộ chiếu phổ thông đã được cấp trước đó (nếu có). Trong trường hợp làm thủ tục đổi hoặc gia hạn, cần cung cấp ảnh chụp trang thông tin của hộ chiếu được cấp gần nhất. - Trường hợp hộ chiếu cũ bị mất: Phải có đơn trình báo mất hộ chiếu hoặc thông báo xác nhận đã tiếp nhận đơn từ cơ quan có thẩm quyền theo quy định. - Ảnh thẻ 4x6 cm: Ảnh phải được chụp trong vòng 6 tháng gần nhất, nền trắng, mắt nhìn thẳng, không đội mũ, không đeo kính, lộ rõ hai vành tai và mặc trang phục lịch sự. File ảnh cần ở định dạng JPG 2000 với độ phân giải tối thiểu 300 DPI. - Ảnh chụp CCCD gắn chip: Cần chuẩn bị hình ảnh rõ ràng của cả hai mặt căn cước công dân gắn chip. - Đối với người dưới 14 tuổi cần nộp thêm: bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh. - Đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người gặp khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi hoặc người chưa đủ 14 tuổi: Phải có bản sao giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp để chứng minh người đại diện hợp pháp. |
*Trên đây là thông tin "Hướng dẫn làm hộ chiếu online 2026 các bước cụ thể ra sao? Cách làm hộ chiếu online năm 2026?"

Hướng dẫn làm hộ chiếu online 2026 các bước cụ thể ra sao? Cách làm hộ chiếu online năm 2026? (Hình từ Internet)
Hành vi nào bị nghiêm cấm về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam?
Căn cứ tại Điều 4 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam như sau:
(1) Cố ý cung cấp thông tin sai sự thật để được cấp, gia hạn, khôi phục hoặc về báo mất giấy tờ xuất nhập cảnh.
(2) Làm giả, sử dụng giấy tờ xuất nhập cảnh giả để xuất cảnh, nhập cảnh hoặc đi lại, cư trú ở nước ngoài.
(3) Tặng, cho, mua, bán, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, nhận cầm cố giấy tờ xuất nhập cảnh; hủy hoại, tẩy xóa, sửa chữa giấy tờ xuất nhập cảnh.
(4) Sử dụng giấy tờ xuất nhập cảnh trái quy định của pháp luật, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín hoặc gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước.
(5) Lợi dụng xuất cảnh, nhập cảnh để xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức hoặc tính mạng, sức khỏe, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân.
(6) Xuất cảnh, nhập cảnh trái phép; tổ chức, môi giới, giúp đỡ, chứa chấp, che giấu, tạo điều kiện cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh trái phép; qua lại biên giới quốc gia mà không làm thủ tục theo quy định.
(7) Cản trở, chống người thi hành công vụ trong việc cấp giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc kiểm soát xuất nhập cảnh.
(8) Nhũng nhiễu, gây phiền hà, tự đặt thêm các loại giấy tờ, phí, lệ phí, kéo dài thời hạn khi giải quyết các thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh; cản trở công dân thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019.
(9) Cấp giấy tờ xuất nhập cảnh không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng; không ngăn chặn theo thẩm quyền hành vi vi phạm pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
(10) Hủy hoại, làm sai lệch, làm lộ thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam trái quy định của pháp luật.
(11) Thu giữ, không cấp giấy tờ xuất nhập cảnh, tạm hoãn xuất cảnh, giải quyết xuất cảnh trái quy định của pháp luật.
Việc xuất cảnh, nhập cảnh thực hiện theo nguyên tắc nào?
Căn cứ theo Điều 3 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 quy định nguyên tắc xuất cảnh, nhập cảnh
(1) Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
(2) Bảo đảm công khai, minh bạch, thuận lợi cho công dân Việt Nam; chặt chẽ, thống nhất trong quản lý xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
(3) Bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân Việt Nam trong hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh.
(4) Mọi hành vi vi phạm pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh của cơ quan, tổ chức, cá nhân phải được phát hiện, xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];