Bằng lái xe A2 sẽ lái được những loại xe nào? Tiêu chuẩn sức khỏe dự thi bằng lái xe A2 năm 2026?

Lê Nhựt Hào 66,413 lượt xem
16:39 | 06/04/2026
Cho hỏi tiêu chuẩn sức khỏe thi bằng lái A2 được quy định thế nào? Bằng lái A2 lái được xe gì? Câu hỏi của anh Phúc Thiện đến từ Bình Dương.
Nội dung chính
  1. Bằng lái xe A2 sẽ lái được những loại xe nào?
  2. Tiêu chuẩn sức khỏe thi bằng lái xe A2 được quy định như thế nào?
  3. Hồ sơ thi bằng lái xe A2 được quy định như thế nào?

Bằng lái xe A2 sẽ lái được những loại xe nào?

Trước đây, căn cứ vào khoản 2 Điều 16 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định như sau:

Phân hạng giấy phép lái xe
…
2. Hạng A2 cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

Theo đó, bằng lái xe A2 sẽ lái được những loại xe mô tô hai bánh từ có phân khối từ 175cm3 trở lên (xe phân khối lớn) và các loại xe mô tô hai bánh từ 50 cm3 đến dưới 175cm3.

Hiện nay, tại Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024 đã không còn quy định về bằng lái xe A2. Thay vào đó, Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định bằng lái xe hạng A được cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

Tuy nhiên, Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024 cũng quy định rằng Giấy phép lái xe hạng A2 đã cấp trước đây được tiếp tục điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 175 cm3 trở lên hoặc có công suất động cơ điện từ 14 kW trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

Bằng lái xe A2 sẽ lái được những loại xe nào? Tiêu chuẩn sức khỏe dự thi bằng lái xe A2 năm 2022?

Bằng lái xe A2 sẽ lái được những loại xe nào? Tiêu chuẩn sức khỏe dự thi bằng lái xe A2 năm 2026? (Hình từ internet)

Tiêu chuẩn sức khỏe thi bằng lái xe A2 được quy định như thế nào?

Trước đây, tiêu chuẩn sức khỏe thi bằng lái xe A2 được thực hiện theo Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT. Theo đó, thì người thi bằng lái xe A2 phải không thuộc một trong những trường hợp sau:

- TÂM THẦN

+ Rối loạn tâm thần cấp đã chữa khỏi hoàn toàn nhưng chưa đủ 24 tháng.

+ Rối loạn tâm thần mạn tính.

- THẦN KINH

+ Động kinh.

+ Liệt vận động một chi trở lên.

+ Hội chứng ngoại tháp

+ Rối loạn cảm giác nông hoặc rối loạn cảm giác sâu.

+ Chóng mặt do các nguyên nhân bệnh lý.

- MẮT

+ Thị lực nhìn xa từng mắt: mắt tốt < 8/10 hoặc mắt kém <5/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính).

+ Tật khúc xạ có số kính: > + 5 diop hoặc > - 8 diop.

+ Thị trường ngang hai mắt (chiều mũi - thái dương): < 160 mở rộng về bên phải < 70°, mở rộng về bên trái < 70°. Thị trường đứng (chiều trên-dưới) trên dưới đường ngang <30°. Bán manh, ám điểm góc.

+ Rối loạn nhận biết 3 màu cơ bản: đỏ, vàng, xanh lá cây.

+ Song thị

+ Các bệnh chói sáng

+ Giảm thị lực lúc chập tối (quáng gà).

- TAI - MŨI - HỌNG

+ Thính lực ở tai tốt hơn:

++ Nói thường < 4m (kể cả sử dụng máy trợ thính);

++ Hoặc nghe tiếng nói thầm tối thiểu (ở tai tốt hơn) £ 1,5 m (kể cả sử dụng máy trợ thính).

- TIM MẠCH

+ Bệnh tăng HA khi có điều trị mà HA tối đa ³ 180 mmHg và/hoặc HA tối thiểu ³ 100 mmHg.

+ HA thấp (HA tối đa < 90 mmHg) kèm theo tiền sử có các triệu chứng như chóng mặt, mệt mỏi, buồn ngủ hoặc ngất xỉu.

+ Các bệnh viêm tắc mạch (động - tĩnh mạch), dị dạng mạch máu biểu hiện lâm sàng ảnh hưởng đến khả năng thao tác vận hành lái xe ô tô.

+ Các rối loạn nhịp: nhịp nhanh trên thất, nhịp nhanh thất, cuồng nhĩ, rung nhĩ, nhịp nhanh nhĩ và nhịp nhanh xoang > 120 chu kỳ/phút, đã điều trị nhưng chưa ổn định.

+ Ngoại tâm thu thất ở người có bệnh tim thực tổn và/hoặc từ độ III trở lên theo phân loại của Lown.

+ Block nhĩ thất độ II hoặc có nhịp chậm kèm theo các triệu chứng lâm sàng (kể cả đã được điều trị nhưng không ổn định).

+ Cơn đau thắt ngực do bệnh lý mạch vành.

+ Ghép tim.

+ Sau can thiệp tái thông mạch vành.

+ Suy tim độ II trở lên (theo phân loại của Hiệp hội tim mạch New York - NYHA)

- HÔ HẤP

+ Các bệnh, tật gây khó thở mức độ II trở lên (theo phân loại mMRC).

+ Hen phế quản kiểm soát một phần hoặc không kiểm soát.

+ Lao phổi đang giai đoạn lây nhiễm.

- CƠ - XƯƠNG - KHỚP

+ Cứng/dính một khớp lớn.

+ Khớp giả ở một vị các xương lớn.

+ Gù, vẹo cột sống quá mức gây ưỡn cột sống; cứng/dính cột sống ảnh hưởng tới chức năng vận động.

+ Chiều dài tuyệt đối giữa hai chi trên hoặc hai chi dưới có chênh lệch từ 5 cm trở lên mà không có dụng cụ hỗ trợ.

+ Cụt hoặc mất chức năng 02 ngón tay của 01 bàn tay trở lên hoặc cụt hoặc mất chức năng 01 bàn chân trở lên.

- NỘI TIẾT

+ Đái tháo đường (tiểu đường) có tiền sử hôn mê do đái tháo đường trong vòng 01 tháng.

- SỬ DỤNG THUỐC, CHẤT CÓ CỒN, MA TÚY VÀ CÁC CHẤT HƯỚNG THẦN

+ Sử dụng các chất ma túy.

+ Sử dụng các chất có cồn nồng độ vượt quá giới hạn quy định.

+ Sử dụng các thuốc điều trị làm ảnh hưởng tới khả năng thức tỉnh.

+ Lạm dụng các chất kích thần (dạng Amphetamine, Cocaine), chất gây ảo giác.

Hiện nay, tiêu chuẩn sức khỏe thi bằng lái xe hạng A được quy định tại Thông tư 36/2024/TT-BYT như sau:

STT

Chuyên khoa

TIÊU CHUẨN

Người có 1 trong các tình trạng bện, tật sau đây thì không đủ điều kiện


1

TÂM THẦN

Bệnh lý tâm thần đã được điều trị ổn định hoàn toàn nhưng chưa đủ 06 tháng

2

THẦN KINH

- Động kinh còn cơn trong vòng 24 tháng gần nhất (không/có dùng thuốc điều trị);

- Liệt vận động từ hai chi trở lên;

- Hội chứng ngoại tháp;

- Rối loạn cảm giác sâu;

- Chóng mặt do các nguyên nhân bệnh lý


3

MẮT

- Thị lực nhìn xa bằng hai mắt: < 5/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính);

- Nếu còn một mắt, thị lực <5/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính);

- Rối loạn nhận biết 3 màu cơ bản: đỏ, vàng, xanh lá cây;

- Song thị kể cả có điều chỉnh bằng lăng kính.


4

TIM MẠCH

- Block nhĩ thất độ II hoặc có nhịp chậm kèm theo các triệu chứng lâm sàng (kể cả đã được điều trị nhưng không ổn định);

- Suy tim độ III trở lên (theo phân loại của Hiệp hội tim mạch New York - NYHA)


5

HÔ HẤP

Các bệnh, tật gây khó thở mức độ III trở lên (theo phân loại mMRC)

6

CƠ - XƯƠNG - KHỚP

Cụt hoặc mất chức năng 01 bàn tay hoặc 01 bàn chân và một trong các chân hoặc tay còn lại không toàn vẹn (cụt hoặc giảm chức năng).

7

SỬ DỤNG THUỐC, CHẤT CÓ CỒN, MA TÚY VÀ CÁC CHẤT HƯỚNG THẦN

- Sử dụng các chất ma túy;

- Sử dụng chất có nồng độ cồn (áp dụng khi khám sức khỏe định kỳ).

Hồ sơ thi bằng lái xe A2 được quy định như thế nào?

Trước đây, căn cứ vào khoản 1 Điều 9 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định như sau:

Hồ sơ của người học lái xe
1. Người học lái xe lần đầu lập 01 bộ hồ sơ, nộp trực tiếp tại cơ sở đào tạo. Hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
c) Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài;
d) Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.

Theo đó, cá nhân thi bằng lái xe A2 cần phải chuẩn bị hồ sơ theo quy định như trên.

Hiện nay, hồ sơ thi bằng lái xe A2 được quy định tại Điều 14 Thông tư 14/2025/TT-BXD thì hồ sơ của người học thi bằng lái xe A2 gồm những giấy tờ sau:

- Đơn đề nghị học lái xe;

- Bản sao hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc một trong các giấy tờ sau: thẻ tạm trú, thẻ thường trú, chứng minh thư ngoại giao, chứng minh thư công vụ (đối với người nước ngoài).

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nhựt Hào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Pháp luật
Không xử phạt đối với trường hợp đèn tín hiệu giao thông bị lỗi

Hiện mạng xã hội xuất hiện một số thắc mắc của người điều khiển xe đang chạy gặp đèn tín hiệu bị lỗi (nháy đỏ liên tục hoặc đang tín hiệu xanh có bộ đếm thời gian chưa hết thì đột ngột chuyển tín hiệu đỏ…) hoặc trường hợp đèn bị hỏng, thì có bị xử phạt đối với hành vi không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu hay không?

Pháp luật
Xe ô tô không nhường đường cho xe xin vượt thì có bị phạt không? Mức phạt tiền cụ thể là bao nhiêu?

Khi có xe xin vượt, người điều khiển xe ô tô phía trước phải quan sát phần đường phía trước, nếu đủ điều kiện an toàn thì giảm tốc, có tín hiệu để báo hiệu cho người phía sau biết được vượt. Nếu không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn thì sẽ bị xử phạt.

Bài viết mới nhất