Bảng ký hiệu hóa đơn điện tử mới nhất theo Thông tư 91/2026/TT-BTC ra sao? Quy định về ký hiệu hóa đơn điện tử theo Thông tư 91?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 1,159 lượt xem
15:03 | 08/07/2026
Bảng ký hiệu hóa đơn điện tử mới nhất theo Thông tư 91/2026/TT-BTC, quy định về ký hiệu hóa đơn điện tử theo Phụ lục I Thông tư 91/2026/TT-BTC.
Nội dung chính
  1. Bảng ký hiệu hóa đơn điện tử mới nhất theo Thông tư 91/2026/TT-BTC ra sao? Quy định về ký hiệu hóa đơn điện tử theo Thông tư 91?
  2. Nội dung khác trên hóa đơn điện tử quy định từ 1/7/2026 như thế nào?
  3. Những trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử được miễn phí dịch vụ từ 01/7/2026 ra sao?

Bảng ký hiệu hóa đơn điện tử mới nhất theo Thông tư 91/2026/TT-BTC ra sao? Quy định về ký hiệu hóa đơn điện tử theo Thông tư 91?

Ngày 30/6/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 91/2026/TT-BTC Quy định một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 254/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế 2025 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.

Tải về Thông tư 91/2026/TT-BTC

Bảng ký hiệu hóa đơn điện tử mới nhất theo Thông tư 91/2026/TT-BTC, quy định về ký hiệu hóa đơn điện tử theo Phụ lục I Thông tư 91/2026/TT-BTC.

Cụ thể, Bảng ký hiệu hóa đơn điện tử mới nhất theo Thông tư 91/2026/TT-BTC dưới đây:

Bảng ký hiệu hóa đơn điện tử mới nhất theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

I/ Ký hiệu mẫu hóa đơn điện tử phản ánh loại hóa đơn điện tử như sau:

Ký hiệu mẫu hóa đơn điện tử

Ý nghĩa

Số 1

Phản ánh loại hóa đơn điện tử giá trị gia tăng;

Số 2

Phản ánh loại hóa đơn điện tử bán hàng;

Số 3

Phản ánh loại hóa đơn điện tử bán tài sản công;

Số 4

Phản ánh loại hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia;

Số 5

Phản ánh các loại hóa đơn điện tử khác là tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử, phiếu thu điện tử hoặc các chứng từ điện tử có tên gọi khác nhưng có nội dung của hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP của Chính phủ;

Số 6

Phản ánh các chứng từ điện tử được sử dụng và quản lý như hóa đơn gồm phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý điện tử;

Số 7

Phản ánh hóa đơn thương mại điện tử;

Số 8

Phản ánh hóa đơn điện tử giá trị gia tăng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí;

Số 9

Phản ánh hóa đơn điện tử bán hàng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí.

II/ Sáu ký tự hóa đơn điện tử được quy định như sau:

Ký tự hóa đơn điện tử

Ý nghĩa

Ký tự đầu tiên

Là một chữ cái được quy định là C hoặc K

+ C thể hiện hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;

+ K thể hiện hóa đơn điện tử không có mã;

Hai ký tự tiếp theo

Là hai chữ số Ả rập thể hiện năm lập hóa đơn điện tử được xác định theo hai chữ số cuối của năm dương lịch.

Ví dụ: năm lập hóa đơn điện tử là năm 2026 thì thể hiện là số 26;

Một ký tự tiếp theo

Là một chữ cái được quy định là: T, D, L, M, N, B, G, H, X, F thể hiện loại hóa đơn điện tử được sử dụng, cụ thể:

+ Chữ T: Áp dụng đối với hóa đơn điện tử do các doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng với cơ quan thuế;

+ Chữ D: Áp dụng đối với hóa đơn điện tử bán tài sản công và hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia hoặc hóa đơn điện tử đặc thù không nhất thiết phải có một số tiêu thức do các doanh nghiệp, tổ chức đăng ký sử dụng;

+ Chữ L: Áp dụng đối với hóa đơn điện tử của cơ quan thuế cấp theo từng lần phát sinh;

+ Chữ M: Áp dụng đối với hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền;

+ Chữ N: Áp dụng đối với phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử;

+ Chữ B: Áp dụng đối với phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý điện tử;

+ Chữ G: Áp dụng đối với tem, vé, thẻ điện tử là hóa đơn giá trị gia tăng;

+ Chữ H: Áp dụng đối với tem, vé, thẻ điện tử là hóa đơn bán hàng;

+ Chữ X: Áp dụng đối với hóa đơn thương mại điện tử;

+ Chữ F: Áp dụng đối với hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế.

Hai ký tự cuối

Là chữ viết do người bán tự xác định căn cứ theo nhu cầu quản lý.

Trường hợp người bán sử dụng nhiều mẫu hóa đơn điện tử trong cùng một loại hóa đơn thì sử dụng hai ký tự cuối nêu trên để phân biệt các mẫu hóa đơn khác nhau trong cùng một loại hóa đơn.

Trường hợp không có nhu cầu quản lý thì sử dụng hai ký tự YY.

- Tại bản thể hiện, ký hiệu hóa đơn điện tử và ký hiệu mẫu số hóa đơn điện tử được thể hiện ở phía trên bên phải của hóa đơn (hoặc ở vị trí dễ nhận biết);

- Ví dụ thể hiện các ký tự của ký hiệu mẫu hóa đơn điện tử và ký hiệu hóa đơn điện tử:

+ "1C26TAA” – là hóa đơn giá trị gia tăng có mã của cơ quan thuế được lập năm 2026 và là hóa đơn điện tử do doanh nghiệp, tổ chức đăng ký sử dụng với cơ quan thuế;

+ “2C26TBB” – là hóa đơn bán hàng có mã của cơ quan thuế được lập năm 2026 và là hóa đơn điện tử do doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng với cơ quan thuế;

+ "1C26LBB” – là hóa đơn giá trị gia tăng có mã của cơ quan thuế được lập năm 2026 và là hóa đơn điện tử của cơ quan thuế cấp theo từng lần phát sinh;

+ "1K26TYY" – là hóa đơn giá trị gia tăng loại không có mã được lập năm 2026 và là hóa đơn điện tử do doanh nghiệp, tổ chức đăng ký sử dụng với cơ quan thuế;

+ "1K26DAA" – là hóa đơn giá trị gia tăng loại không có mã được lập năm 2026 và là hóa đơn điện tử đặc thù không nhất thiết phải có một số tiêu thức bắt buộc do các doanh nghiệp, tổ chức đăng ký sử dụng;

+ "3C26DYY" – là hóa đơn điện tử bán tài sản công có mã được lập năm 2026 của cơ quan thuế;

+ "3K26DYY" – là hóa đơn điện tử bán tài sản công không có mã được lập năm 2026 của cơ quan thuế;

+ "6K26NAB" – là phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử loại không có mã được lập năm 2026 do doanh nghiệp đăng ký với cơ quan thuế;

+ "6K26BAB” – là phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý điện tử loại không có mã được lập năm 2026 do doanh nghiệp đăng ký với cơ quan thuế;

+ "7K26XAB" – là hóa đơn thương mại điện tử loại không có mã được lập năm 2026 do doanh nghiệp đăng ký với cơ quan thuế.

*Lưu ý: Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC có tính bắt buộc.

*Trên đây là thông tin bảng ký hiệu hóa đơn điện tử mới nhất theo Thông tư 91/2026/TT-BTC, quy định về ký hiệu hóa đơn điện tử theo Thông tư 91!

>> TOÀN VĂN Thông tư 91/2026/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Luật Quản lý thuế về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử?

>> Điểm mới Thông tư 91/2026/TT-BTC hướng dẫn hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử

Bảng ký hiệu hóa đơn điện tử mới nhất theo Thông tư 91/2026/TT-BTC ra sao? Quy định về ký hiệu hóa đơn điện tử theo Thông tư 91?

Bảng ký hiệu hóa đơn điện tử mới nhất theo Thông tư 91/2026/TT-BTC ra sao? Quy định về ký hiệu hóa đơn điện tử theo Thông tư 91? (Hình ảnh Internet)

Nội dung khác trên hóa đơn điện tử quy định từ 1/7/2026 như thế nào?

Căn cứ khoản 5 Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định những nội dung khác trên hóa đơn điện tử từ 1/7/2026 như sau:

Đối với hóa đơn bán hàng của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, khuyến khích người bán thể hiện thông tin nhóm ngành nghề tương ứng với hàng hóa, dịch vụ trên dữ liệu hóa đơn điện tử theo định dạng XML gửi cơ quan thuế. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế thì thể hiện tương ứng trên hóa đơn. Thông tin nhóm ngành nghề (nếu có) được hiển thị trên bản thể hiện hóa đơn điện tử.

Ngoài các nội dung hướng dẫn từ khoản 1 đến khoản 3 Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, tổ chức kinh tế, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể tạo thêm thông tin về biểu trưng hay lo-go để thể hiện nhãn hiệu, thương hiệu hay hình ảnh đại diện của người bán. Tùy theo đặc điểm, tính chất giao dịch và yêu cầu quản lý, trên hóa đơn có thể thể hiện thông tin về hợp đồng mua bán, lệnh vận chuyển, mã khách hàng và các thông tin khác.

Những trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử được miễn phí dịch vụ từ 01/7/2026 ra sao?

Căn cứ Điều 11 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử được miễn phí dịch vụ từ 01/7/2026 như sau:

(1) Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử được miễn phí dịch vụ trong thời gian 12 tháng kể từ khi sử dụng hóa đơn điện tử. Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư.

Cục Thuế thực hiện hoặc ủy thác cho tổ chức cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử thực hiện cung cấp hóa đơn điện tử được miễn phí dịch vụ cho đối tượng nêu trên.

(2) Cơ quan thuế hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức, xử lý tài sản công theo quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công lập hóa đơn điện tử thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử được Cục Thuế ủy thác cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử miễn phí dịch vụ.

(3) Các tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 254/2026/NĐ-CP khi sử dụng hóa đơn điện tử thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử thực hiện trả tiền dịch vụ theo hợp đồng ký giữa các bên.

(4) Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 254/2026/NĐ-CP được đăng ký, thay đổi thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử qua Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Pháp luật
04 điểm cần lưu ý kê khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC chi tiết ra sao?

Theo quy định chuyển tiếp tại Thông tư 89/2026/TT-BTC hồ sơ khai thuế có kỳ tính thuế từ ngày 01/07/2026 trở đi sẽ không còn sử dụng Mẫu 01/GTGT cũ ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC mà sử dụng theo mẫu tờ khai mới. Mẫu tờ khai mới có nhiều sửa đổi về tên chỉ tiêu, bổ sung nhóm chỉ tiêu mới, đồng thời thay đổi công thức tính một số chỉ tiêu quan trọng.

Pháp luật
Quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2026: Đối tượng phải nộp và thủ tục thực hiện online

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2026 đối với các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh trong năm 2026 được thực hiện khi nào, ai phải trực tiếp quyết toán và ai được ủy quyền? Bài viết hướng dẫn thời hạn quyết toán thuế TNCN năm 2026, hồ sơ cần chuẩn bị và thủ tục quyết toán thuế online theo quy định mới.

Bài viết mới nhất