3 mức tăng lương hưu từ 01/7/2026 tại dự thảo Nghị định tăng lương hưu mới nhất được Bộ Nội vụ đề xuất ra sao?

13:00 | 27/04/2026
Theo dự thảo Nghị định tăng lương hưu, trợ cấp bản mới nhất, từ 01/7/2026 dự kiến sẽ có 3 mức tăng lương hưu: (1) Tăng 8%; (2) Tăng thêm 300.000 đồng; (3) Tăng lên 3.800.000 đồng.
Nội dung chính
  1. 3 mức tăng lương hưu từ 01/7/2026 tại dự thảo Nghị định tăng lương hưu mới nhất được Bộ Nội vụ đề xuất ra sao?
  2. Đối tượng a, b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 1 dự thảo tăng lương hưu, trợ cấp gồm những ai?
  3. Nguyên tắc bảo hiểm xã hội theo quy định hiện nay?

3 mức tăng lương hưu từ 01/7/2026 tại dự thảo Nghị định tăng lương hưu mới nhất được Bộ Nội vụ đề xuất ra sao?

Theo cập nhật tin mới nhất về Dự thảo Nghị định Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng (gọi chung là dự thảo Nghị định tăng lương hưu, trợ cấp), sau khi chốt phương án tăng lương hưu 8% từ 01/7/2026, dự kiến sẽ có 3 mức tăng lương hưu: (1) Tăng 8%; (2) Tăng thêm 300.000 đồng; (3) Tăng lên 3.800.000 đồng.

>> Tải dự thảo Nghị định tăng lương hưu, trợ cấp mới nhất Tại đây

Chi tiết 3 mức tăng lương hưu 2026 tại Điều 2 dự thảo Nghị định tăng lương hưu, trợ cấp như sau:

Thời điểm và mức điều chỉnh
1. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, điều chỉnh tăng thêm 8% trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của tháng 6 năm 2026 đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định này.
2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định này, sau khi điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều này, có mức hưởng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh tăng thêm như sau: Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng bằng hoặc thấp hơn 3.500.000 đồng/người/tháng; tăng lên bằng 3.800.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng cao hơn 3.500.000 đồng/người/tháng nhưng thấp hơn 3.800.000 đồng/người/tháng.
3. Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng sau khi điều chỉnh theo quy định tại Điều này là căn cứ để tính điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng ở những lần điều chỉnh tiếp theo.

Như vậy, 3 mức tăng lương hưu từ 01/7/2026 được đề xuất như sau:

(1) Tăng thêm 8% trên mức lương hưu của tháng 6 năm 2026;

(2) Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng nếu người nghỉ hưởng lương hưu trước 1995 sau điều chỉnh có mức hưởng bằng hoặc thấp hơn 3.500.000 đồng/người/tháng

(3) Tăng lên bằng 3.800.000 đồng/người/tháng nếu người nghỉ hưởng lương hưu trước 1995 sau điều chỉnh có mức hưởng cao hơn 3.500.000 đồng/người/tháng nhưng thấp hơn 3.800.000 đồng/người/tháng.

Đối tượng áp dụng điều chỉnh tăng lương hưu 2026 thêm 8% nêu trên là các đối tượng hưởng lương hưu trước ngày 01/7/2026 quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 1 dự thảo Nghị định tăng lương hưu, trợ cấp.

Đối tượng a, b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 1 dự thảo tăng lương hưu, trợ cấp gồm những ai?

Theo khoản 1 Điều 1 dự thảo Nghị định tăng lương hưu, trợ cấp, các đối tượng a, b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 1 được điều chỉnh tăng lương hưu bao gồm:

(a) Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động (kể cả người có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người nghỉ hưu từ quỹ bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An chuyển sang theo Quyết định 41/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An sang bảo hiểm xã hội tự nguyện); quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu hằng tháng.

(b) Cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, Nghị định 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, Nghị định 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và Nghị định 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định 50/CP ngày 26 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng lương hưu, trợ cấp hằng tháng.

(c) Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng theo quy định của pháp luật; người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp cho những người đã hết tuổi lao động tại thời điểm ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng (Quyết định 91/2000/QĐ-TTg), Quyết định 613/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp hằng tháng cho những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác thực tế đã hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động (Quyết định 613/QĐ-TTg); công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 206-CP ngày 30 tháng 5 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ về chính sách đối với công nhân mới giải phóng làm nghề nặng nhọc, có hại sức khỏe nay già yếu phải thôi việc.

(d) Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ bổ sung chính sách, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ xã và Quyết định 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng về việc sửa đổi, bổ sung một số chính sách, chế độ đối với cán bộ xã, phường.

(đ) Quân nhân đang hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương (được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 38/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định 22/2025/QĐ-TTg ngày 10 tháng 7 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ).

(e) Công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương.

(g) Quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc (được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 22/2025/QĐ-TTg ngày 10 tháng 7 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ).

3 mức tăng lương hưu từ 01/7/2026 tại dự thảo Nghị định tăng lương hưu mới nhất được Bộ Nội vụ đề xuất ra sao?

3 mức tăng lương hưu từ 01/7/2026 tại dự thảo Nghị định tăng lương hưu mới nhất được Bộ Nội vụ đề xuất ra sao? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc bảo hiểm xã hội theo quy định hiện nay?

Về nguyên tắc bảo hiểm xã hội, Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

[1] Mức hưởng BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện được tính trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng BHXH; có chia sẻ giữa những người tham gia BHXH theo quy định của Luật này.

[2] Mức đóng BHXH bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc. Mức đóng BHXH tự nguyện được tính trên cơ sở thu nhập làm căn cứ đóng BHXH tự nguyện do người tham gia lựa chọn.

[3] Người vừa có thời gian đóng BHXH bắt buộc vừa có thời gian đóng BHXH tự nguyện được hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng, chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện.

Thời gian đóng BHXH đã được tính hưởng BHXH một lần thì không được tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng chế độ BHXH.

[4] Quỹ BHXH được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được sử dụng đúng mục đích và được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần, các nhóm đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.

[5] Việc thực hiện BHXH phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia, người thụ hưởng chế độ BHXH.

[6] Thời gian đóng BHXH tối thiểu để xác định điều kiện hưởng lương hưu và trợ cấp tuất hằng tháng tính theo năm, một năm phải tính đủ 12 tháng. Trường hợp tính mức hưởng, thời gian đóng BHXH có tháng lẻ từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm, từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm.

[7] Việc giải quyết các chế độ BHXH được xác định theo quy định của pháp luật về BHXH tại thời điểm hưởng chế độ BHXH.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất