Tăng lương hưu từ 1/7/2026: 4 mức tăng lương hưu và 3 nhóm đối tượng được tăng lương hưu từ 1/7/2026 (Dự kiến) ra sao?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 898 lượt xem
15:12 | 08/04/2026
Tăng lương hưu từ 1/7/2026: 4 mức tăng lương hưu và 3 nhóm đối tượng được tăng lương hưu từ 1/7/2026 (Dự kiến) ra sao?
Nội dung chính
  1. Tăng lương hưu từ 1/7/2026: 4 mức tăng lương hưu và 3 nhóm đối tượng được tăng lương hưu từ 1/7/2026 (Dự kiến) ra sao?
  2. Năm 2026, đóng BHXH bao nhiêu năm thì được hưởng lương hưu?
  3. Hình thức chi trả lương hưu từ 1/7/2025 ra sao?

Tăng lương hưu từ 1/7/2026: 4 mức tăng lương hưu và 3 nhóm đối tượng được tăng lương hưu từ 1/7/2026 (Dự kiến) ra sao?

Tăng lương hưu từ 1/7/2026: 4 mức tăng lương hưu và 3 nhóm đối tượng được tăng lương hưu từ 1/7/2026 (Dự kiến) theo dự thảo Hồ sơ trình Chính phủ về việc ban hành Nghị định điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng TẢI ngày 18/3/2026 được Bộ Nội vụ tiến hành xin ý kiến như sau:

Theo Điều 2 dự thảo Nghị định, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng thì mức tăng lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hàng tháng từ 1/7/2026 như sau:

Phương án 1:

(1) Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, điều chỉnh tăng thêm 4,5% và 200.000 đồng/tháng trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của tháng 6 năm 2026 đối với các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 1 của Nghị định này.

(2) Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, điều chỉnh tăng thêm 8% trên mức trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của tháng 6 năm 2026 đối với các đối tượng quy định tại các điểm h, i và điểm k khoản 1 Điều 1 của Nghị định này.

(3) Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định này, sau khi điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều này, có mức hưởng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh tăng thêm như sau: Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng dưới 3.500.000 đồng/người/tháng; tăng lên bằng 3.800.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng từ 3.500.000 đồng/người/tháng đến dưới 3.800.000 đồng/người/tháng.

(4) Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng sau khi điều chỉnh theo quy định tại Điều này là căn cứ để tính điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng ở những lần điều chỉnh tiếp theo.

Phương án 2:

(1) Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, điều chỉnh tăng thêm 8% trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của tháng 6 năm 2026 đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định này.

(2) Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định này, sau khi điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều này, có mức hưởng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh tăng thêm như sau: Tăng thêm 300.000 đông/người/tháng đối với những người có mức hưởng dưới 3.500.000 đồng/người/tháng; tăng lên bằng 3.800.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng từ 3.500.000 đồng/người/tháng đến dưới 3.800.000 đồng/người/tháng.

(3) Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng sau khi điều chỉnh theo quy định tại Điều này là căn cứ để tính điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng ở những lần điều chỉnh tiếp theo.

Như vậy, nếu phương án 1 được thông qua thì từ 01/7/2026 sẽ có 4 mức tăng lương hưu cụ thể như sau:

Mức 1: Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, điều chỉnh tăng thêm 4,5% và 200.000 đồng/tháng trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của tháng 6 năm 2026 đối với các đối tượng sau:

- Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động (kể cả người có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người nghỉ hưu từ quỹ bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An chuyển sang theo Quyết định 41/2009/QĐ-TTg.

- Cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP, Nghị định 34/2019/NĐCP, Nghị định 92/2009/NĐ-CP, Nghị định 121/2003/NĐ-CP và Nghị định 09/1998/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 50/CP năm 1995.

- Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng theo quy định của pháp luật; người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 91/2000/QĐ-TTg, Quyết định 613/QĐ-TTg năm 2010; công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 206-CP năm 1979 .

- Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 130-CP năm 1975 và Quyết định 111-HĐBT năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng về việc sửa đổi, bổ sung một số chính sách, chế độ đối với cán bộ xã, phường.

- Quân nhân đang hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 142/2008/QĐ-TTg (được sửa 3 đổi, bổ sung bởi Quyết định 38/2010/QĐ-TTg).

- Công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 53/2010/QĐ-TTg.

- Quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 62/2011/QĐ-TTg.

Mức 2: Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, điều chỉnh tăng thêm 8% trên mức trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của tháng 6 năm 2026 đối với các đối tượng sau:

- Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng.

- Người đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng trước ngày 01 tháng 01 năm 1995.

- Người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Mức 3, 4: Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 1 dự thảo Nghị định, sau khi điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 2 dự thảo Nghị định, có mức hưởng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh tăng thêm như sau:

- Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng dưới 3.500.000 đồng/người/tháng;

- Tăng lên bằng 3.800.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng từ 3.500.000 đồng/người/tháng đến dưới 3.800.000 đồng/người/tháng.

3 nhóm đối tượng được tăng lương hưu từ 1/7/2026 (Dự kiến)

Đối tượng

Phương án 1

Phương án 2

Nhóm 1

- Tăng 4,5% lương hưu, trợ cấp BHXH

- Tăng 200.000 đồng/tháng trợ cấp hằng tháng của tháng 6/2026

- Tăng 8% lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng của 6/2026

Nhóm 2

- Tăng 8% lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng của 6/2026

- Tăng 8% lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng của 6/2026

Nhóm 3

Dưới 3,8 triệu

- Dưới 3,5 triệu: + 300 nghìn;

- Từ 3,5 triệu đến dưới 3,8 triệu: nâng lên 3,8 triệu.

Dưới 3,8 triệu

- Dưới 3,5 triệu + 300 nghìn;

- Từ 3,5 triệu đến dưới 3,8 triệu nâng lên 3,8 triệu.

Trong đó:

Nhóm 1: Đối tượng tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 1 của dự thảo Nghị định. Cụ thể:

- Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động (kể cả người có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người nghỉ hưu từ quỹ bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An chuyển sang theo Quyết định 41/2009/QĐ-TTg.

- Cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP, Nghị định 34/2019/NĐCP, Nghị định 92/2009/NĐ-CP, Nghị định 121/2003/NĐ-CP và Nghị định 09/1998/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 50/CP năm 1995.

- Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng theo quy định của pháp luật; người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 91/2000/QĐ-TTg, Quyết định 613/QĐ-TTg năm 2010; công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 206-CP năm 1979 .

- Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 130-CP năm 1975 và Quyết định 111-HĐBT năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng về việc sửa đổi, bổ sung một số chính sách, chế độ đối với cán bộ xã, phường.

- Quân nhân đang hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 142/2008/QĐ-TTg (được sửa 3 đổi, bổ sung bởi Quyết định 38/2010/QĐ-TTg).

- Công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 53/2010/QĐ-TTg.

- Quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 62/2011/QĐ-TTg.

Nhóm 2: Đối tượng tại các điểm h, i và điểm k khoản 1 Điều 1 dự thảo Nghị định. Cụ thể:

- Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng.

- Người đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng trước ngày 01 tháng 01 năm 1995.

- Người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Nhóm 3: khoản 2 Điều 1 của dự thảo Nghị định. Cụ thể:

Các đối tượng tại Nhóm (1) trợ cấp hằng tháng trước ngày 1/1/1995 sau khi thực hiện điều chỉnh có mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng.

Tăng lương hưu từ 1/7/2026: 4 mức tăng lương hưu và 3 nhóm đối tượng được tăng lương hưu từ 1/7/2026 (Dự kiến) ra sao?

Tăng lương hưu từ 1/7/2026: 4 mức tăng lương hưu và 3 nhóm đối tượng được tăng lương hưu từ 1/7/2026 (Dự kiến) ra sao? (Hình từ Internet)

Năm 2026, đóng BHXH bao nhiêu năm thì được hưởng lương hưu?

Đối với đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc:

Theo quy định tại Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định để được hưởng lương hưu thì người lao động cần đáp ứng điều kiện về tuổi nghỉ hưu cũng như là số năm đóng bảo hiểm xã hội.

Trong đó, số năm đóng bảo hiểm xã hội để được hưởng lương hưu ít nhất từ đủ 15 năm trở lên kể cả nam và nữ.

* Quy định nêu trên không áp dụng đối với đối tượng hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động (Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 2024).

Đối với đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện:

Theo quy định tại Điều 98 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm trở lên.

Hình thức chi trả lương hưu từ 1/7/2025 ra sao?

(1) BHXH bắt buộc:

Căn cứ tại Điều 93 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định có các hình thức chi trả lương hưu như sau:

- Thông qua tài khoản của người thụ hưởng mở tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động tại Việt Nam.

- Trực tiếp từ cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền.

- Thông qua người sử dụng lao động.

(2) BHXH tự nguyện:

Căn cứ tại Điều 114 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định có các hình thức chi trả lương hưu như sau:

- Thông qua tài khoản của người thụ hưởng mở tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động tại Việt Nam.

- Trực tiếp từ cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Bài viết mới nhất