16 khoản công tác phí cho cán bộ công chức đi nước ngoài do ngân sách chi trả từ 14/2/2026 cụ thể ra sao?
Ngày 30/12/2025, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 140/2025/TT-BTС TẢI VỀ quy định chế độ công tác phí đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí.
Theo đó, tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 140/2025/TT-BTС quy định chung như sau:
Quy định chung
1. Chế độ công tác phí theo quy định tại Thông tư này là khoản chi phí cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và các cá nhân có liên quan được cử đi công tác ở nước ngoài (sau đây gọi chung là người đi công tác) theo quyết định của cấp có thẩm quyền do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí bao gồm:
a) Tiền vé các phương tiện đi lại, bao gồm: vé máy bay, vé tàu hỏa, vé tàu biển, vé xe từ Việt Nam đến nước công tác và ngược lại (kể cả vé máy bay, vé tàu hỏa, vé tàu biển, vé xe của chặng đường trong nội địa nước đến công tác);
b) Tiển thuê phương tiện đi lại, gồm: phương tiện đi lại từ nhà đến sân bay, ga tàu, cảng biển, bến xe, cửa khẩu và ngược lại khi đi công tác ở nước ngoài về nhà (ở trong nước); phương tiện từ sân bay, ga tàu, cảng biển, bến xe, cửa khẩu khi nhập cảnh đến nơi ở nước đến công tác và ngược lại khi xuất cảnh; phương tiện đi làm việc hàng ngày tại nước đến công tác;
c) Tiền thuê phòng nghỉ ở nước đến công tác;
d) Tiền ăn và tiêu vặt theo định mức tại nước đến công tác;
đ) Lệ phí sân bay trong và ngoài nước (nếu có);
e) Lệ phí thị thực, lệ phí cấp hộ chiếu;
g) Tiền đóng góp tham gia (tham dự) hội nghị, hội thảo (bao gồm cả tiền mua tài liệu nếu có);
h) Tiền bảo hiểm y tế;
i) Tiền chờ đợi tại sân bay;
k) Tiền cước hành lý, tài liệu mang theo phục vụ cho đợt công tác; 1) Tiền điện thoại, fax, internet;
m) Tiền bồi dưỡng (tip);
n) Tiền chiêu đãi; mua quà tặng đối ngoại;
o) Tiền thuê dịch thuật;
p) Tiền khám sức khỏe tổng quát, tiêm phòng vắcxin một số bệnh (trước khi đi công tác) theo yêu cầu của nước đến công tác (nếu có);
q) Các khoản chi phí khác có liên quan theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền.
Như vậy, chế độ công tác phí theo quy định tại Thông tư 140/2025/TT-BTС là khoản chi phí cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và các cá nhân có liên quan được cử đi công tác ở nước ngoài (sau đây gọi chung là người đi công tác) theo quyết định của cấp có thẩm quyền do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí.
16 khoản công tác phí cho cán bộ công chức đi nước ngoài do ngân sách chi trả từ 14/2/2026 cụ thể như sau:
(1) Tiền vé các phương tiện đi lại, bao gồm: vé máy bay, vé tàu hỏa, vé tàu biển, vé xe từ Việt Nam đến nước công tác và ngược lại (kể cả vé máy bay, vé tàu hỏa, vé tàu biển, vé xe của chặng đường trong nội địa nước đến công tác);
(2) Tiền thuê phương tiện đi lại, gồm: phương tiện đi lại từ nhà đến sân bay, ga tàu, cảng biển, bến xe, cửa khẩu và ngược lại khi đi công tác ở nước ngoài về nhà (ở trong nước); phương tiện từ sân bay, ga tàu, cảng biển, bến xe, của khẩu khi 2 nhập cảnh đến nơi ở nước đến công tác và ngược lại khi xuất cảnh; phương tiện đi làm việc hàng ngày tại nước đến công tác;
(3) Tiền thuê phòng nghỉ ở nước đến công tác;
(4) Tiền ăn và tiêu vặt theo định mức tại nước đến công tác;
(5) Lệ phí sân bay trong và ngoài nước (nếu có);
(6) Lệ phí thị thực, lệ phí cấp hộ chiếu;
(7) Tiền đóng góp tham gia (tham dự) hội nghị, hội thảo (bao gồm cả tiền mua tài liệu nếu có);
(8) Tiền bảo hiểm y tế;
(9) Tiền chờ đợi tại sân bay;
(10) Tiền cước hành lý, tài liệu mang theo phục vụ cho đợt công tác;
(11) Tiền điện thoại, fax, internet;
(12) Tiền bồi dưỡng (tip);
(13) Tiền chiêu đãi; mua quà tặng đối ngoại;
(14) Tiền thuê dịch thuật;
(15) Tiền khám sức khỏe tổng quát, tiêm phòng vắcxin một số bệnh (trước khi đi công tác) theo yêu cầu của nước đến công tác (nểu có);
(16) Các khoản chi phí khác có liên quan theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền.
Đồng thời, Điều 2 Thông tư 140/2025/TT-BTС quy định một số nội dung như sau:
- Thời gian công tác ngắn hạn ở nước ngoài quy định tại Thông tư 140/2025/TT-BTС không quá 180 ngày cho một đợt công tác (bao gồm cả thời gian đi đường, chờ đợi, cách ly, nếu có).
- Chức danh lãnh đạo chủ chốt của Đảng, Nhà nước là các chức danh được quy định tại Quy định 368-QĐ/TW năm 2025 của Bộ Chính trị quy định về Danh mục vị trí chức danh, nhóm chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị (sau đây gọi là Quy định 368-QĐ/TW năm 2025).
- Chức danh lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là các chức danh được quy định tại Quy định 368-QĐ/TW năm 2025.
- Chức danh lãnh đạo cấp Bộ trưởng và các chức danh tương đương gồm: Bộ trưởng và thủ trưởng cơ quan ngang bộ; các chức danh, chức vụ lãnh đạo khác thuộc diện Bộ Chính trị quản lý theo quy định tại Quy định 368-QĐ/TW năm 2025.
- Chức danh lãnh đạo cấp Thứ trưởng và các chức danh tương đương gồm: Thứ trưởng, phó thủ trưởng cơ quan ngang bộ; các chức danh, chức vụ lãnh đạo khác thuộc diện Ban Bí thư quản lý theo quy định tại Quy định 368-QĐ/TW năm 2025.
*Trên đây là "16 khoản công tác phí cho cán bộ công chức đi nước ngoài do ngân sách chi trả từ 14/2/2026 cụ thể ra sao?"

16 khoản công tác phí cho cán bộ công chức đi nước ngoài do ngân sách chi trả từ 14/2/2026 cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)
Công tác phí có tính thuế TNCN không?
Căn cứ tại tiết đ.4 điểm đ khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định:
Các khoản thu nhập chịu thuế
Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
...
đ. Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:
...
đ.4) Phần khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục,... cao hơn mức quy định hiện hành của Nhà nước. Mức khoán chi không tính vào thu nhập chịu thuế đối với một số trường hợp như sau:
đ.4.1) Đối với cán bộ, công chức và người làm việc trong các cơ quan hành chính sự nghiệp, Đảng, đoàn thể, Hội, Hiệp hội: mức khoán chi áp dụng theo văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.
đ.4.2) Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức kinh doanh, các văn phòng đại diện: mức khoán chi áp dụng phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
đ.4.3) Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức quốc tế, các văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài: mức khoán chi thực hiện theo quy định của Tổ chức quốc tế, văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài.
...
Theo đó, các quy định các khoán chi đi công tác phù hợp với quy chế nội bộ của đơn vị và được xác định là khoản công tác phí theo quy định thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Ngược lại, nếu mức công tác phí cao hơn mức quy định hiện hành của Nhà nước thì vẫn chịu thuế TNCN đối với phần khoán chi công tác phí, điện thoại, trang phục,... cao hơn mức quy định.
Nguyên tắc thanh toán chế độ công tác phí theo Thông tư 140 ra sao?
Theo Điều 3 Thông tư 140/2025/TT-BTС quy định Nguyên tắc thanh toán chế độ công tác phí như sau:
(1) Việc thanh toán chế độ công tác phí được thực hiện trên cơ sở quyết định cử đi công tác của cấp có thẩm quyền theo đúng nhiệm vụ được giao và các hồ sơ thanh toán theo quy định của pháp luật.
(2) Thời gian được hưởng chế độ công tác phí bao gồm:
- Thời gian công tác thực tế theo quyết định cử đi công tác ở nước ngoài của cấp có thẩm quyền. Trường hợp thời gian thực tế công tác ở nước ngoài ít hơn thời gian ghi trong quyết định thì chỉ thanh toán chế độ công tác phí theo thời gian thực tế công tác. Trường hợp thời gian thực tế công tác nhiều hơn thời gian ghi trong quyết định thì chỉ thanh toán chế độ công tác phí đối với thời gian kéo dài khi có quyết định bổ sung của cấp có thẩm quyền;
- Thời gian đi đường, thời gian quá cảnh do nước đến công tác không có đường bay thắng phải chờ đợi từ 24 tiếng trở lên để nổi chuyến bay (nếu có), ngày lễ, ngày tết theo lịch trình công tác;
- Thời gian chờ đợi là thời gian ngoài thời gian công tác do khách quan mà phải đến trước hoặc ở lại ở nước ngoài, tối đa không quá 6 ngày. Trường hợp này, người đi công tác được hưởng 100% mức khoán phụ cấp công tác quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 140/2025/TT-BTС hoặc thanh toán theo chi phí thực tế phát sinh (việc quyết toán cần có đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định);
- Trường ra hợp trong thời gian đi công tác, vì lý do khách quan (như xảy thiên tai, dịch bệnh, xung đột vũ trang hoặc các nguyên nhân bất khả kháng khác), người đi công tác phải ở lại nước ngoài chưa thể về Việt Nam theo thời gian tại quyết định cử đi công tác ở nước ngoài của cấp có thẩm quyền, người đi công tác được hưởng 100% mức khoán phụ cấp công tác quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 140/2025/TT-BTС theo số ngày thực tế phát sinh tại nước ngoài hoặc được thanh toán theo chi phí thực tế phát sinh (việc quyết toán cần có đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định).
Trưởng đoàn công tác (hoặc người được cử đi công tác trong trường hợp không thành lập đoàn công tác) chịu trách nhiệm lập bảng kê, xác định số lượng ngày thực tế phát sinh tại nước ngoài, tập hợp đầy đủ hóa đơn, chứng từ (đối với trường hợp thanh toán theo chi phí thực tế phát sinh), báo cáo cấp có thẩm quyền cử đi công tác xem xét, phê duyệt sau khi kết thúc chuyến công tác để làm cơ sở thanh toán, quyết toán kinh phí theo quy định.
Riêng đối với đoàn cấp cao theo quy định tại Điều 8 Thông tư 140/2025/TT-BTС, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đảm bảo hậu cần phục vụ đoàn cấp cao có trách nhiệm thanh toán, quyết toán các chi phí phát sinh do nguyên nhân khách quan theo quy định.
(3) Trường hợp phía nước ngoài đài thọ một phần chi phí công tác ở nước ngoài, căn cứ vào văn bản mời của phía nước ngoài và quyết định của cấp có thẩm quyền, ngân sách nhà nước thanh toán đối với các chi phí không được phía nước ngoài chi trả theo quy định tại Thông tư 140/2025/TT-BTС.
- Trường hợp phía nước ngoài đài thọ toàn bộ chi phí ăn, ở nhưng không chi một khoản tiền mặt để tiêu vặt thì cấp thẩm quyền ra quyết định cho người đi công tác được hưởng tiền tiêu vặt theo mức khoán quy định tại Thông tư 140/2025/TT-BTС và các chi phí khác có liên quan đến hoạt động của đoàn công tác (nếu có phát sinh) theo quy định tại Thông tư 140/2025/TT-BTС;
- Trường hợp phía nước ngoài bảo đảm toàn bộ chi phí cho chuyến đi thì người đi công tác được hưởng theo mức đài thọ của phía mời. Ngân sách nhà nước không cấp thêm phần chênh lệch nếu phía mời đài thọ thấp hơn so với mức khoán và không thu vào ngân sách nhà nước phần chênh lệch nếu phía mời chi cao hơn mức khoán quy định tại Thông tư 140/2025/TT-BTС.
(4) Loại ngoại tệ áp dụng trong việc xác định định mức, lập dự toán, thanh toán và quyết toán chế độ công tác phí ở nước ngoài là đô la Mỹ (USD).
Trường hợp thực tế chi bằng ngoại tệ khác với độ la Mỹ thì quy đổi về đô la Mỹ để làm căn cứ thanh toán, quyết toán trên cơ sở tổng số tiền thực chi. Tỷ giá quy đổi giữa đồng đô la Mỹ và đồng ngoại tệ khác được xác định dựa trên căn cứ chứng từ đổi tiền hợp pháp của nước đến công tác; trường hợp không có chứng từ đổi tiền hợp pháp thì áp dụng tỷ giá hạch toán do Bộ Tài chính công bố hoặc tỷ giá bán chuyển khoản đầu ngày của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm đi công tác.
Trường hợp thanh toán bằng thẻ tín dụng ở nước ngoài thì cặn cứ vào bản thanh toán trên sao kê kèm theo chứng từ gốc để thanh toán quy đổi sang đô la Mỹ theo tỷ giá của ngân hàng trên bản sao kê và phí giao dịch bằng ngoại tệ (nếu có).
(5) Những trường hợp sau đây không được thanh toán công tác phí:
- Thời gian điều trị tại bệnh viện, cơ sở y tế, trừ trường hợp nêu tại điểm d khoản 2 của Điều 3 Thông tư 140/2025/TT-BTС;
- Những ngày làm việc riêng hoặc đi du lịch không theo chương trình của đoàn công tác theo quyết định cử đi công tác của cấp có thẩm quyền.
(6) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị khi cử cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đi công tác ở nước ngoài phải xem xét, cân nhắc kỹ, bảo đảm tiết kiệm, có hiệu quả và trong phạm vi dự toán ngân sách được giao của cơ quan, đơn vị.
Trường hợp trong năm phát sinh các đoàn công tác ở nước ngoài không có trong kế hoạch theo yêu cầu của cấp có thấm quyền, cơ quan, đơn vị chủ động sắp xếp, điều chỉnh trong dự toán được giao để thực hiện. Trường hợp không thể sắp xếp, bố trí hoặc điều chỉnh trong dự toán kinh phí đã được giao, cơ quan, đơn vị dự toán cấp I chịu trách nhiệm rà soát, phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền bổ sung kinh phí theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
- Khoản công tác phí cho cán bộ công chức
- 16 khoản công tác phí cho cán bộ
- 16 khoản công tác phí cho cán bộ công chức
- 16 khoản công tác phí cho cán bộ công chức đi nước ngoài
- Công tác phí
- Chi công tác phí
- Chế độ công tác phí
- Thông tư 140
- Cán bộ công chức đi nước ngoài
- Công tác phí cho cán bộ công chức đi nước ngoài
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];