Toàn văn Thông tư 140/2025/TT-BTС về công tác phí đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm ra sao?

Nguyễn Hương Nhi 6,685 lượt xem
16:42 | 02/01/2026
Toàn văn Thông tư 140/2025/TT-BTС về công tác phí đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm ra sao?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Thông tư 140/2025/TT-BTС về công tác phí đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm ra sao?
  2. Nguyên tắc thanh toán chế độ công tác phí theo Thông tư 140 ra sao?
  3. Hiệu lực thi hành của Thông tư 140/2025/TT-BTС

Toàn văn Thông tư 140/2025/TT-BTС về công tác phí đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm ra sao?

Ngày 30/12/2025, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 140/2025/TT-BTС quy định chế độ công tác phí đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí.

>>> TẢI VỀ Toàn văn Thông tư 140/2025/TT-BTС

Theo đó, Thông tư 140/2025/TT-BTС quy định về chế độ công tác phí đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan của Đảng, cơ quan Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đơn vị sự nghiệp công lập; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang (sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị) được cử đi công tác hoặc được cử đi đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí (sau đây gọi chung là đi công tác ở nước ngoài).

Thông tư 140/2025/TT-BTС áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị có sử dụng ngân sách nhà nước; các cá nhân có liên quan được cấp có thẩm quyền cử đi công tác ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí.

Thông tư 140/2025/TT-BTС quy định chung như sau:

- Chế độ công tác phí theo quy định tại Thông tư 140/2025/TT-BTС là khoản chi phí cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và các cá nhân có liên quan được cử đi công tác ở nước ngoài (sau đây gọi chung là người đi công tác) theo quyết định của cấp có thẩm quyền do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí bao gồm:

+ Tiền vé các phương tiện đi lại, bao gồm: vé máy bay, vé tàu hỏa, vé tàu biển, vé xe từ Việt Nam đến nước công tác và ngược lại (kể cả vé máy bay, vé tàu hỏa, vé tàu biển, vé xe của chặng đường trong nội địa nước đến công tác);

+ Tiền thuê phương tiện đi lại, gồm: phương tiện đi lại từ nhà đến sân bay, ga tàu, cảng biển, bến xe, cửa khẩu và ngược lại khi đi công tác ở nước ngoài về nhà (ở trong nước); phương tiện từ sân bay, ga tàu, cảng biển, bến xe, của khẩu khi 2 nhập cảnh đến nơi ở nước đến công tác và ngược lại khi xuất cảnh; phương tiện đi làm việc hàng ngày tại nước đến công tác;

+ Tiền thuê phòng nghỉ ở nước đến công tác;

+ Tiền ăn và tiêu vặt theo định mức tại nước đến công tác;

+ Lệ phí sân bay trong và ngoài nước (nếu có);

+ Lệ phí thị thực, lệ phí cấp hộ chiếu;

+ Tiền đóng góp tham gia (tham dự) hội nghị, hội thảo (bao gồm cả tiền mua tài liệu nếu có);

+ Tiền bảo hiểm y tế;

+ Tiền chờ đợi tại sân bay;

+ Tiền cước hành lý, tài liệu mang theo phục vụ cho đợt công tác;

+ Tiền điện thoại, fax, internet;

+ Tiền bồi dưỡng (tip);

+ Tiền chiêu đãi; mua quà tặng đối ngoại;

+ Tiền thuê dịch thuật;

+ Tiền khám sức khỏe tổng quát, tiêm phòng vắcxin một số bệnh (trước khi đi công tác) theo yêu cầu của nước đến công tác (nểu có);

+ Các khoản chi phí khác có liên quan theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền.

- Thời gian công tác ngắn hạn ở nước ngoài quy định tại Thông tư này không quá 180 ngày cho một đợt công tác (bao gồm cả thời gian đi đường, chờ đợi, cách ly, nếu có).

- Chức danh lãnh đạo chủ chốt của Đảng, Nhà nước là các chức danh được quy định tại Quy định 368-QĐ/TW năm 2025 của Bộ Chính trị quy định về Danh mục vị trí chức danh, nhóm chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị (sau đây gọi là Quy định 368-QĐ/TW năm 2025).

- Chức danh lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là các chức danh được quy định tại Quy định 368-QĐ/TW năm 2025.

- Chức danh lãnh đạo cấp Bộ trưởng và các chức danh tương đương gồm: Bộ trưởng và thủ trưởng cơ quan ngang bộ; các chức danh, chức vụ lãnh đạo khác thuộc diện Bộ Chính trị quản lý theo quy định tại Quy định 368-QĐ/TW năm 2025.

- Chức danh lãnh đạo cấp Thứ trưởng và các chức danh tương đương gồm: Thứ trưởng, phó thủ trưởng cơ quan ngang bộ; các chức danh, chức vụ lãnh đạo khác thuộc diện Ban Bí thư quản lý theo quy định tại Quy định 368-QĐ/TW năm 2025.

*Trên đây là "Toàn văn Thông tư 140/2025/TT-BTС về công tác phí đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm ra sao?"

Toàn văn Thông tư 140/2025/TT-BTС về công tác phí đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm

Toàn văn Thông tư 140/2025/TT-BTС về công tác phí đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm ra sao? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc thanh toán chế độ công tác phí theo Thông tư 140 ra sao?

Theo Điều 3 Thông tư 140/2025/TT-BTС quy định Nguyên tắc thanh toán chế độ công tác phí như sau:

(1) Việc thanh toán chế độ công tác phí được thực hiện trên cơ sở quyết định cử đi công tác của cấp có thẩm quyền theo đúng nhiệm vụ được giao và các hồ sơ thanh toán theo quy định của pháp luật.

(2) Thời gian được hưởng chế độ công tác phí bao gồm:

- Thời gian công tác thực tế theo quyết định cử đi công tác ở nước ngoài của cấp có thẩm quyền. Trường hợp thời gian thực tế công tác ở nước ngoài ít hơn thời gian ghi trong quyết định thì chỉ thanh toán chế độ công tác phí theo thời gian thực tế công tác. Trường hợp thời gian thực tế công tác nhiều hơn thời gian ghi trong quyết định thì chỉ thanh toán chế độ công tác phí đối với thời gian kéo dài khi có quyết định bổ sung của cấp có thẩm quyền;

- Thời gian đi đường, thời gian quá cảnh do nước đến công tác không có đường bay thắng phải chờ đợi từ 24 tiếng trở lên để nổi chuyến bay (nếu có), ngày lễ, ngày tết theo lịch trình công tác;

- Thời gian chờ đợi là thời gian ngoài thời gian công tác do khách quan mà phải đến trước hoặc ở lại ở nước ngoài, tối đa không quá 6 ngày. Trường hợp này, người đi công tác được hưởng 100% mức khoán phụ cấp công tác quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 140/2025/TT-BTС hoặc thanh toán theo chi phí thực tế phát sinh (việc quyết toán cần có đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định);

- Trường ra hợp trong thời gian đi công tác, vì lý do khách quan (như xảy thiên tai, dịch bệnh, xung đột vũ trang hoặc các nguyên nhân bất khả kháng khác), người đi công tác phải ở lại nước ngoài chưa thể về Việt Nam theo thời gian tại quyết định cử đi công tác ở nước ngoài của cấp có thẩm quyền, người đi công tác được hưởng 100% mức khoán phụ cấp công tác quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 140/2025/TT-BTС theo số ngày thực tế phát sinh tại nước ngoài hoặc được thanh toán theo chi phí thực tế phát sinh (việc quyết toán cần có đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định).

Trưởng đoàn công tác (hoặc người được cử đi công tác trong trường hợp không thành lập đoàn công tác) chịu trách nhiệm lập bảng kê, xác định số lượng ngày thực tế phát sinh tại nước ngoài, tập hợp đầy đủ hóa đơn, chứng từ (đối với trường hợp thanh toán theo chi phí thực tế phát sinh), báo cáo cấp có thẩm quyền cử đi công tác xem xét, phê duyệt sau khi kết thúc chuyến công tác để làm cơ sở thanh toán, quyết toán kinh phí theo quy định.

Riêng đối với đoàn cấp cao theo quy định tại Điều 8 Thông tư 140/2025/TT-BTС, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đảm bảo hậu cần phục vụ đoàn cấp cao có trách nhiệm thanh toán, quyết toán các chi phí phát sinh do nguyên nhân khách quan theo quy định.

(3) Trường hợp phía nước ngoài đài thọ một phần chi phí công tác ở nước ngoài, căn cứ vào văn bản mời của phía nước ngoài và quyết định của cấp có thẩm quyền, ngân sách nhà nước thanh toán đối với các chi phí không được phía nước ngoài chi trả theo quy định tại Thông tư 140/2025/TT-BTС.

- Trường hợp phía nước ngoài đài thọ toàn bộ chi phí ăn, ở nhưng không chi một khoản tiền mặt để tiêu vặt thì cấp thẩm quyền ra quyết định cho người đi công tác được hưởng tiền tiêu vặt theo mức khoán quy định tại Thông tư 140/2025/TT-BTС và các chi phí khác có liên quan đến hoạt động của đoàn công tác (nếu có phát sinh) theo quy định tại Thông tư 140/2025/TT-BTС;

- Trường hợp phía nước ngoài bảo đảm toàn bộ chi phí cho chuyến đi thì người đi công tác được hưởng theo mức đài thọ của phía mời. Ngân sách nhà nước không cấp thêm phần chênh lệch nếu phía mời đài thọ thấp hơn so với mức khoán và không thu vào ngân sách nhà nước phần chênh lệch nếu phía mời chi cao hơn mức khoán quy định tại Thông tư 140/2025/TT-BTС.

(4) Loại ngoại tệ áp dụng trong việc xác định định mức, lập dự toán, thanh toán và quyết toán chế độ công tác phí ở nước ngoài là đô la Mỹ (USD).

Trường hợp thực tế chi bằng ngoại tệ khác với độ la Mỹ thì quy đổi về đô la Mỹ để làm căn cứ thanh toán, quyết toán trên cơ sở tổng số tiền thực chi. Tỷ giá quy đổi giữa đồng đô la Mỹ và đồng ngoại tệ khác được xác định dựa trên căn cứ chứng từ đổi tiền hợp pháp của nước đến công tác; trường hợp không có chứng từ đổi tiền hợp pháp thì áp dụng tỷ giá hạch toán do Bộ Tài chính công bố hoặc tỷ giá bán chuyển khoản đầu ngày của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm đi công tác.

Trường hợp thanh toán bằng thẻ tín dụng ở nước ngoài thì cặn cứ vào bản thanh toán trên sao kê kèm theo chứng từ gốc để thanh toán quy đổi sang đô la Mỹ theo tỷ giá của ngân hàng trên bản sao kê và phí giao dịch bằng ngoại tệ (nếu có).

(5) Những trường hợp sau đây không được thanh toán công tác phí:

- Thời gian điều trị tại bệnh viện, cơ sở y tế, trừ trường hợp nêu tại điểm d khoản 2 của Điều 3 Thông tư 140/2025/TT-BTС;

- Những ngày làm việc riêng hoặc đi du lịch không theo chương trình của đoàn công tác theo quyết định cử đi công tác của cấp có thẩm quyền.

(6) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị khi cử cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đi công tác ở nước ngoài phải xem xét, cân nhắc kỹ, bảo đảm tiết kiệm, có hiệu quả và trong phạm vi dự toán ngân sách được giao của cơ quan, đơn vị.

Trường hợp trong năm phát sinh các đoàn công tác ở nước ngoài không có trong kế hoạch theo yêu cầu của cấp có thấm quyền, cơ quan, đơn vị chủ động sắp xếp, điều chỉnh trong dự toán được giao để thực hiện. Trường hợp không thể sắp xếp, bố trí hoặc điều chỉnh trong dự toán kinh phí đã được giao, cơ quan, đơn vị dự toán cấp I chịu trách nhiệm rà soát, phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền bổ sung kinh phí theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Hiệu lực thi hành của Thông tư 140/2025/TT-BTС

Theo Điều 11 Thông tư 140/2025/TT-BTС nêu rõ hiệu lực thi hành như sau:

- Thông tư 140/2025/TT-BTС có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2026.

- Thông tư 102/2012/TT-BTC ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hết hiệu lực thi hành từ ngày Thông tư 140/2025/TT-BTС có hiệu lực thi hành.

- Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Thông tư 140/2025/TT-BTС được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

- Điều khoản chuyển tiếp:

+ Đối với các đoàn công tác đã được cấp có thẩm quyền thành lập và đi công tác ở nước ngoài trước ngày Thông tư 140/2025/TT-BTС có hiệu lực thi hành nhưng chuyển công tác kết thúc sau khi Thông tư 140/2025/TT-BTС có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thanh toán, quyết toán theo nội dung và mức chi tại thời điểm phê duyệt, thành lập đoàn công tác;

+ Trường hợp cấp có thẩm quyền đã có quyết định thành lập đoàn công tác trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa đi công tác ở nước ngoài, sau khi Thông tư 140/2025/TT-BTС có hiệu lực thi hành, đoàn mới triển khai đi công tác nước ngoài, căn cứ vào khả năng cân đối nguồn kinh phí của cơ quan, đơn vị, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác xem xét, quyết định điều chỉnh dự toán kinh phí của đoàn công tác theo nội dung, mức chỉ quy định tại Thông tư 140/2025/TT-BTС để phục vụ cho đoàn công tác đảm bảo phù hợp.

- Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn, giải quyết.

Nguyễn Hương Nhi
Nguyễn Hương Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Cách đăng ký tạm trú trên VNeID cho sinh viên ở trọ 2026 ra sao? Làm cách nào để đăng ký tạm trú trên VNeID 2026?

Sinh viên thuê trọ tại nơi học tập có thể đăng ký tạm trú trực tuyến trên ứng dụng VNeID. Theo hướng dẫn thủ tục đăng ký tạm trú năm 2026, người dân có thể nộp hồ sơ qua VNeID hoặc các cổng dịch vụ công trực tuyến; thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Bài viết mới nhất