Định mức công tác cho người đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí chi tiết ra sao theo Thông tư 140?

Nguyễn Lê Anh Thư 2,928 lượt xem
14:34 | 08/06/2026
Bài viết trình bày định mức công tác cho người đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 140/2025/TT-BTC.
Nội dung chính
  1. Định mức công tác cho người đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí chi tiết ra sao theo Thông tư 140?
  2. Quy định chung về chế độ công tác phí đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí ra sao?
  3. Ai được áp dụng chế độ công tác phí đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí?

Định mức công tác cho người đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí chi tiết ra sao theo Thông tư 140?

Định mức công tác cho người đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 140/2025/TT-BTC, cụ thể như sau:

Số TT

Nhóm

TÊN NƯỚC

Tiền thuê phòng nghỉ (USD/người/ ngày)

Tiền ăn và tiêu vặt (USD/người/ ngày)

Tiền thuê phương tiện từ sân bay, ga tàu, bến xe, cửa khẩu khi nhập/xuất cảnh (USD/1 lượt xuất và nhập cảnh/người).

1

1

AIXƠLEN

130

130

180

2

1

ANH VÀ BẮC AILEN

130

130

180

3

1

ÁO

130

130

180

4

1

BỈ

130

130

180

5

1

BỒ ĐÀO NHA

130

130

180

6

1

CANADA

130

130

180

7

1

CHLB ĐỨC

130

130

180

8

1

ĐÀI LOAN

130

130

180

9

1

ĐAN MẠCH

130

130

180

10

1

HÀ LAN

130

130

180

11

1

HÀN QUỐC

130

130

180

12

1

ITALY

130

130

180

13

1

LUCXĂMBUA

130

130

180

14

1

MỸ

130

130

180

15

1

NAUY

130

130

180

16

1

NHẬT BẢN

130

130

180

17

1

PHẦN LAN

130

130

180

18

1

PHÁP

130

130

180

19

1

TÂY BAN NHA

130

130

180

20

1

THỤY ĐIỂN

130

130

180

21

1

THỤY SĨ

130

130

180

22

1

LIÊN BANG NGA

130

130

180

23

1

THỔ NHĨ KỲ

130

130

180

24

1

UKRAINA

130

130

180

25

1

ARAP XÊ ÚT

130

130

180

26

1

Các tiểu vương quốc A rập thống nhất (UAE)

130

130

180

27

1

NEW ZEALAND

130

130

180

28

1

ÔXRÂYLIA

130

130

180

29

1

SINGGAPO

130

130

180

30

1

TRUNG QUỐC

130

130

180







31

2

ACHENTINA

120

120

150

32

2

AI CẬP

120

120

150

33

2

BALAN

120

120

150

34

2

BAREN

120

120

150

35

2

BELARUS

120

120

150

36

2

BOLIVIA

120

120

150

37

2

BOSNIA AND HECXEGOVINA

120

120

150

38

2

BRAXIN

120

120

150

39

2

BRU NÂY

120

120

150

40

2

BUNGARI

120

120

150

41

2

CH SEC

120

120

150

42

2

CH SLOVAKIA

120

120

150

43

2

CHILÊ

120

120

150

44

2

CÔ OÉT

120

120

150

45

2

CÔLÔMBIA

120

120

150

46

2

CROATIA

120

120

150

47

2

ESTONIA

120

120

150

48

2

GIOOC ĐA NI

120

120

150

49

2

HỒNGKÔNG

120

120

150

50

2

HUNGARI

120

120

150

51

2

ISRAEL

120

120

150

52

2

LATVIA

120

120

150

53

2

LI BĂNG

120

120

150

54

2

ẤN ĐỘ

120

120

150

55

2

LÍTVA

120

120

150

56

2

MA CAO

120

120

150

57

2

MACEDONIA

120

120

150

58

2

MALTA

120

120

150

59

2

MÊ HI CÔ

120

120

150

60

2

MOLDOVIA

120

120

150

61

2

NAM PHI

120

120

150

62

2

SECBIA MONGTENEGRO

120

120

150

63

2

PANAMA

120

120

150

64

2

PÊRU

120

120

150

65

2

QUATA

120

120

150

66

2

RUMANI

120

120

150

67

2

SAMOA

120

120

150

68

2

SLOVENIA

120

120

150

69

2

URUGUAY

120

120

150

70

2

MALAISLA

120

120

150

71

2

THÁI LAN

120

120

150

72

2

PHILIPIN

120

120

150

73

2

INĐÔNÊXIA

120

120

150







74

3

DOMINICA

110

90

120

75

3

ÁC MENIA

110

90

120

76

3

AN GIÊ RI

110

90

120

77

3

ĂNG GÔ LA

110

90

120

78

3

APGANIXTĂNG

110

90

120

79

3

AZECS BAI ZAN

110

90

120

80

3

BĂNG LA DÉT

110

90

120

81

3

CAMPUCHIA

110

90

120

82

3

CH DCND TRIỀU TIÊN

110

90

120

83

3

CH GHI NÊ

110

90

120

84

3

CH YÊMEN

110

90

120

85

3

CÔNG GÔ

110

90

120

86

3

COSTARICA

110

90

120

87

3

CUBA

110

90

120

88

3

ĐÔNG SAHARA

110

90

120

89

3

ĐÔNG TIMO

110

90

120

90

3

Ê CUA DO

110

90

120

91

3

Ê TYOPIA

110

90

120

92

3

ELSALVADO

110

90

120

93

3

ERITRE

110

90

120

94

3

FIJI

110

90

120

95

3

GHANA

110

90

120

96

3

GRENADA

110

90

120

97

3

GRUZIA

110

90

120

98

3

GUATEMALA

110

90

120

99

3

HAITY

110

90

120

100

3

HÔNĐUARAT

110

90

120

101

3

I RAN

110

90

120

102

3

JAMAICA

110

90

120

103

3

KA ZẮC STAN

110

90

120

104

3

KÊNIA

110

90

120

105

3

KYRGYZSTAN

110

90

120

106

3

LÀO

110

90

120

107

3

LIBI

110

90

120

108

3

MADAGASCAR

110

90

120

109

3

MALI

110

90

120

110

3

MARITUS

110

90

120

111

3

MARỐC

110

90

120

112

3

MÔNGCỔ

110

90

120

113

3

MYANMAR

110

90

120

114

3

NEPAL

110

90

120

115

3

NICARAGOA

110

90

120

116

3

PAKITXTAN

110

90

120

117

3

SHIP

110

90

120

118

3

SRILANCA

110

90

120

119

3

TAJIKISTAN

110

90

120

120

3

TANZANIA

110

90

120

121

3

TURKMENSTAN

110

90

120

122

3

UZBEKISTAN

110

90

120

123

3

VENEZUELA

110

90

120

124

3

XÔ MA LI

110

90

120

125

3

XY RI

110

90

120

126

3

Các nước khác không thuộc các nhóm trên

110

90

120

>>> Công khai ngân sách nhà nước đối với đơn vị dự toán ngân sách như thế nào? Nhiệm vụ và quyền hạn của đơn vị dự toán ngân sách hiện nay ra sao?

Định mức công tác cho người đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài

Định mức công tác cho người đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí chi tiết ra sao theo Thông tư 140? (Hình từ Internet)

Quy định chung về chế độ công tác phí đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí ra sao?

Quy định chung về chế độ công tác phí đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí được nêu tại Điều 2 Thông tư 140/2025/TT-BTC, cụ thể như sau:

(1) Chế độ công tác phí theo quy định tại Thông tư này là khoản chi phí cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và các cá nhân có liên quan được cử đi công tác ở nước ngoài (sau đây gọi chung là người đi công tác) theo quyết định của cấp có thẩm quyền do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí bao gồm:

- Tiền vé các phương tiện đi lại, bao gồm: vé máy bay, vé tàu hỏa, vé tàu biển, vé xe từ Việt Nam đến nước công tác và ngược lại (kể cả vé máy bay, vé tàu hỏa, vé tàu biển, vé xe của chặng đường trong nội địa nước đến công tác);

- Tiền thuê phương tiện đi lại, gồm: phương tiện đi lại từ nhà đến sân bay, ga tàu, cảng biển, bến xe, cửa khẩu và ngược lại khi đi công tác ở nước ngoài về nhà (ở trong nước); phương tiện từ sân bay, ga tàu, cảng biển, bến xe, cửa khẩu khi nhập cảnh đến nơi ở nước đến công tác và ngược lại khi xuất cảnh; phương tiện đi làm việc hàng ngày tại nước đến công tác;

- Tiền thuê phòng nghỉ ở nước đến công tác;

- Tiền ăn và tiêu vặt theo định mức tại nước đến công tác;

- Lệ phí sân bay trong và ngoài nước (nếu có);

- Lệ phí thị thực, lệ phí cấp hộ chiếu;

- Tiền đóng góp tham gia (tham dự) hội nghị, hội thảo (bao gồm cả tiền mua tài liệu nếu có);

- Tiền bảo hiểm y tế;

- Tiền chờ đợi tại sân bay;

- Tiền cước hành lý, tài liệu mang theo phục vụ cho đợt công tác;

- Tiền điện thoại, fax, internet;

- Tiền bồi dưỡng (tip);

- Tiền chiêu đãi; mua quà tặng đối ngoại;

- Tiền thuê dịch thuật;

- Tiền khám sức khỏe tổng quát, tiêm phòng vắc xin một số bệnh (trước khi đi công tác) theo yêu cầu của nước đến công tác (nếu có);

- Các khoản chi phí khác có liên quan theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền.

(2) Thời gian công tác ngắn hạn ở nước ngoài quy định tại Thông tư 140/2025/TT-BTC không quá 180 ngày cho một đợt công tác (bao gồm cả thời gian đi đường, chờ đợi, cách ly, nếu có).

(3) Chức danh lãnh đạo chủ chốt của Đảng, Nhà nước là các chức danh được quy định tại Quy định 368-QĐ/TW ngày 08 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị quy định về Danh mục vị trí chức danh, nhóm chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị (sau đây gọi là Quy định 368-QĐ/TW năm 2025).

(4) Chức danh lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là các chức danh được quy định tại Quy định 368-QĐ/TW năm 2025.

(5) Chức danh lãnh đạo cấp Bộ trưởng và các chức danh tương đương gồm: Bộ trưởng và thủ trưởng cơ quan ngang bộ; các chức danh, chức vụ lãnh đạo khác thuộc diện Bộ Chính trị quản lý theo quy định tại Quy định 368-QĐ/TW năm 2025.

(6) Chức danh lãnh đạo cấp Thứ trưởng và các chức danh tương đương gồm: Thứ trưởng, phó thủ trưởng cơ quan ngang bộ; các chức danh, chức vụ lãnh đạo khác thuộc diện Ban Bí thư quản lý theo quy định tại Quy định 368-QĐ/TW năm 2025.

Ai được áp dụng chế độ công tác phí đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí?

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng chế độ công tác phí đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí được quy định tại Điều 1 Thông tư 140/2025/TT-BTC, cụ thể như sau:

(1) Thông tư 140/2025/TT-BTC quy định về chế độ công tác phí đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan của Đảng, cơ quan Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đơn vị sự nghiệp công lập; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang (sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị) được cử đi công tác hoặc được cử đi đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí (sau đây gọi chung là đi công tác ở nước ngoài).

(2) Thông tư 140/2025/TT-BTC áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị có sử dụng ngân sách nhà nước; các cá nhân có liên quan được cấp có thẩm quyền cử đi công tác ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài chính nhà nước Xem thêm

Pháp luật
Dự án đầu tư ra nước ngoài thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận thì hồ sơ cấp giấy chứng nhận đầu tư ra sao?

Để thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài thì nhà đầu tư kê khai thông tin hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trên Hệ thống. Sau đây là chi tiết hồ sơ cấp giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài đối với dự án đầu tư thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.

Pháp luật
Dự thảo Nghị quyết bồi thường về đất gấp 2 lần quy định với dự án đường sắt quan trọng Thủ đô Hà Nội ra sao?

Dự thảo Nghị quyết của HĐND Thành phố về việc thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù, đặc biệt để đầu tư xây dựng dự án đường sắt quan trọng Thủ đô đang được lấy ý kiến, trong đó có nội dung đề xuất bồi thường về đất gấp 2 lần quy định với dự án đường sắt quan trọng, cụ thể dưới đây.

Bài viết mới nhất