Hồ sơ thi hành án phạt cấm cư trú từ 1/7/2026 gồm những gì? Thủ tục thi hành án phạt cấm cư trú hiện nay ra sao?

11:45 | 10/07/2026
Bài viết trình bày thành phần hồ sơ và chi tiết thủ tục thi hành án phạt cấm cư trú từ 1/7/2026 theo Luật Thi hành án hình sự 2025.
Nội dung chính
  1. Hồ sơ thi hành án phạt cấm cư trú từ 1/7/2026 gồm những gì?
  2. Thủ tục thi hành án phạt cấm cư trú hiện nay ra sao?
  3. Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã, Công an xã nơi người chấp hành án về cư trú hiện nay ra sao?

Hồ sơ thi hành án phạt cấm cư trú từ 1/7/2026 gồm những gì?

Hồ sơ thi hành án phạt cấm cư trú quy định tại khoản 4 Điều 104 Luật Thi hành án hình sự 2025, bao gồm:

- Bản sao bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật;

- Bản sao quyết định thi hành án phạt tù;

- Chứng nhận chấp hành xong án phạt tù;

- Cam kết của người chấp hành án; nhận xét về quá trình chấp hành án phạt cấm cư trú:

- Biên bản vi phạm nghĩa vụ của người chấp hành án (nếu có);

- Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với người chấp hành án (nếu có);

- Quyết định của Tòa án về miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại (nếu có);

- Tài liệu khác có liên quan.

Thủ tục thi hành án phạt cấm cư trú

Hồ sơ thi hành án phạt cấm cư trú từ 1/7/2026 gồm những gì? Thủ tục thi hành án phạt cấm cư trú hiện nay ra sao? (Hình từ Internet)

Thủ tục thi hành án phạt cấm cư trú hiện nay ra sao?

Thủ tục thi hành án phạt cấm cư trú hiện nay được quy định tại khoản 1, 2, 3, 5, 6 Điều 104 Luật Thi hành án hình sự 2025, bao gồm:

(1) 02 tháng trước khi hết thời hạn chấp hành án phạt tù đối với phạm nhân có hình phạt bổ sung là cấm cư trú, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về nội dung quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật Thi hành án hình sự 2025 cho Công an cấp xã nơi người đó về cư trú và nơi người đó bị cấm cư trú.

(2) Ngay sau khi phạm nhân có hình phạt bổ sung là cấm cư trú chấp hành xong án phạt tù, trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi người đó chấp hành án phải gửi chứng nhận chấp hành xong án phạt tù, bản sao bản án, bản sao quyết định thi hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi người chấp hành án về cư trú.

(3) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được các văn bản quy định tại (2), cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi người chấp hành án về cư trú có trách nhiệm lập hồ sơ thi hành án phạt cấm cư trú và bàn giao cho Công an cấp xã nơi người chấp hành án về cư trú, thông báo Công an cấp xã nơi người chấp hành án bị cấm cư trú.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thi hành án, Công an cấp xã nơi người chấp hành án về cư trú triệu tập người chấp hành án đến trụ sở, yêu cầu cam kết việc chấp hành án và sao gửi các tài liệu cho Công an cấp xã nơi người chấp hành án bị cấm cư trú.

Trường hợp người chấp hành án thay đổi nơi cư trú, Công an cấp xã báo cáo và bàn giao hồ sơ thi hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để bàn giao cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Công an cấp xã nơi người chấp hành án đến cư trú.

(4) 03 ngày trước khi hết thời hạn cấm cư trú hoặc trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được quyết định miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại, Công an cấp xã nơi người chấp hành án cư trú bàn giao hồ sơ thi hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt cấm cư trú. Chứng nhận phải gửi cho người chấp hành án, Công an cấp xã nơi người chấp hành án bị cấm cư trú, Tòa án đã ra quyết định thi hành án.

(5) Trường hợp người chấp hành án chết, Công an cấp xã thông báo cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để thông báo cho Tòa án đã ra quyết định thi hành án.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Tòa án đã ra quyết định thi hành án phải ra quyết định đình chỉ thi hành án và gửi cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Viện kiểm sát cùng cấp, Công an cấp xã nơi người chấp hành án cư trú, Công an cấp xã nơi người chấp hành án bị cấm cư trú.

Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã, Công an xã nơi người chấp hành án về cư trú hiện nay ra sao?

Căn cứ theo Điều 105 Luật Thi hành án hình sự 2025 quy định cụ thể như sau:

(1) Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án phạt cấm cư trú về cư trú.

(2) Công an cấp xã có nhiệm vụ trực tiếp giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án phạt cấm cư trú về cư trú và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

- Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án; tạo điều kiện để họ lao động, học tập bình thường;

- Triệu tập người chấp hành án để thông báo thi hành bản án; phổ biến quyền và nghĩa vụ và những quy định có liên quan đến việc chấp hành án;

- Nhận xét bằng văn bản và lưu hồ sơ theo dõi về quá trình chấp hành án phạt cấm cư trú khi người đó chuyển nơi cư trú;

- Yêu cầu người chấp hành án cam kết và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình; có biện pháp giáo dục, phòng ngừa khi người đó có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

- Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét việc miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại cho người chấp hành án;

- Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh về kết quả thi hành án.

(3) Trưởng Công an cấp xã có trách nhiệm báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại (2).

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Pháp luật
Người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi bị đưa đi cai nghiện bắt buộc khi nào? Thời hiệu áp dụng biện pháp ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về trường hợp, thời hiệu và thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc, theo Luật Phòng chống ma túy 2025 và Pháp lệnh 03/2026/UBTVQH16.

Bài viết mới nhất