Hồ sơ đề nghị miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại từ 1/7/2026 gồm những gì? Thủ tục thực hiện ra sao?

Nguyễn Lê Anh Thư 96 lượt xem
01:02 | 14/07/2026
Bài viết trình bày thành phần hồ sơ và thủ tục miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại từ 1/7/2026 theo Luật Thi hành án hình sự 2025.
Nội dung chính
  1. Hồ sơ đề nghị miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại từ 1/7/2026 gồm những gì?
  2. Thủ tục thực hiện miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại ra sao?
  3. Trách nhiệm quản lý nhà nước về thi hành án hình sự hiện nay như thế nào?

Hồ sơ đề nghị miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại từ 1/7/2026 gồm những gì?

Hồ sơ đề nghị miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại từ 1/7/2026 quy định tại khoản 1 Điều 107 Luật Thi hành án hình sự 2025, cụ thể:

Khi người chấp hành án phạt cấm cư trú có đủ điều kiện quy định tại khoản 6 Điều 62 Bộ luật Hình sự 2015, Công an cấp xã nơi người chấp hành án cư trú báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh lập hồ sơ đề nghị Tòa án nhân dân khu vực nơi người chấp hành án cư trú xét miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại, đồng thời sao gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp.

Hồ sơ bao gồm:

- Bản sao bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật; bản sao quyết định thi hành án;

- Văn bản đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh;

- Báo cáo đề nghị của Công an cấp xã;

- Đơn xin miễn chấp hành án của người bị cấm cư trú;

- Tài liệu khác có liên quan.

>>> Thủ tục miễn chấp hành án phạt tù từ 1/7/2026 được thực hiện ra sao? Hồ sơ xin miễn chấp hành án phạt tù gồm những gì?

Hồ sơ đề nghị miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại

Hồ sơ đề nghị miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại từ 1/7/2026 gồm những gì? Thủ tục thực hiện ra sao? (Hình từ Internet)

Thủ tục thực hiện miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại ra sao?

Thủ tục thực hiện miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại từ 1/7/2026 quy định tại khoản 2, 3 Điều 107 Luật Thi hành án hình sự 2025, cụ thể như sau:

(1) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 107 Luật Thi hành án hình sự 2025, Chánh án Tòa án có thẩm quyền phân công 01 Thẩm phán chủ trì phiên họp để xét miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại.

Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải mở phiên họp xét miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại và ra quyết định về việc miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại; quyết định phải nêu rõ việc chấp nhận hoặc không chấp nhận miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại.

Phiên họp phải có sự tham gia của Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp. Trường hợp hồ sơ phải bổ sung theo yêu cầu của Tòa án thì thời hạn mở phiên họp được tính từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung.

(2) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định về việc miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại, Tòa án phải gửi quyết định đó cho người chấp hành án, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, Tòa án đã ra quyết định thi hành án, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Công an cấp xã nơi người đó cư trú và nơi người đó bị cấm cư trú.

Trách nhiệm quản lý nhà nước về thi hành án hình sự hiện nay như thế nào?

Trách nhiệm quản lý nhà nước về thi hành án hình sự hiện nay được quy định tại Điều 175 Luật Thi hành án hình sự 2025, chi tiết như sau:

(1) Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về thi hành án hình sự trong phạm vi cả nước.

(2) Bộ Công an là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về thi hành án hình sự; phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Bộ Quốc phòng hướng dẫn việc phối hợp trong thi hành án hình sự; xây dựng mẫu thiết kế cơ sở giam giữ phạm nhân, ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng các hạng mục công trình trại giam và các hệ thống khác phục vụ quản lý cơ sở giam giữ của trại giam thuộc Bộ Công an quản lý.

Bộ trưởng Bộ Công an căn cứ yêu cầu quản lý người bị tạm giữ, tạm giam và yêu cầu quản lý giam giữ để quyết định đưa người chấp hành án phạt tù có thời hạn từ 05 năm trở xuống không phải là người dưới 18 tuổi, người nước ngoài, người mắc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm hoặc nghiện ma túy chấp hành án tại trại tạm giam, phân trại tạm giam thuộc trại tạm giam để phục vụ việc tạm giữ, tạm giam và tổ chức lao động, học nghề, số lượng người chấp hành án phạt tù phục vụ việc tạm giữ, tạm giam được tính theo tỷ lệ trên tổng số người bị tạm giữ, tạm giam hoặc tổng số quy mô giam giữ nhưng không vượt quá 15%.

(3) Bộ Quốc phòng phối hợp với Bộ Công an quản lý nhà nước về thi hành án hình sự trong Quân đội nhân dân; xây dựng mẫu thiết kế cơ sở giam giữ phạm nhân, ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng các hạng mục công trình trại giam và các hệ thống khác phục vụ quản lý cơ sở giam giữ của trại giam thuộc Bộ Quốc phòng quản lý.

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng căn cứ yêu cầu quản lý người bị tạm giữ, tạm giam trong các cơ sở giam giữ phạm nhân của Bộ Quốc phòng để quyết định đưa người chấp hành án phạt tù có thời hạn từ 05 năm trở xuống không phải là người dưới 18 tuổi, người nước ngoài, người mắc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm hoặc nghiện ma túy chấp hành án tại trại tạm giam, phân trại tạm giam thuộc trại tạm giam để phục vụ việc tạm giữ, tạm giam và tổ chức lao động, học nghề.

(4) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước liên quan đến thi hành án hình sự theo quy định của Luật Thi hành án hình sự 2025 và luật khác có liên quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Pháp luật
Người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi bị đưa đi cai nghiện bắt buộc khi nào? Thời hiệu áp dụng biện pháp ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về trường hợp, thời hiệu và thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc, theo Luật Phòng chống ma túy 2025 và Pháp lệnh 03/2026/UBTVQH16.

Bài viết mới nhất