Mẫu Quyết định miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại mới nhất? Thành phần Hội đồng xét, quyết định miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại gồm những ai?

Phạm Thị Kim Linh 152 lượt xem
17:32 | 11/04/2023
Cho tôi hỏi: Mẫu Quyết định miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại mới nhất hiện nay là mẫu nào? Câu hỏi của chú Hùng đến từ Bình Phước.
Nội dung chính
  1. Mẫu Quyết định miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại mới nhất hiện nay là mẫu nào?
  2. Hồ sơ đề nghị xét miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại gồm những gì?
  3. Thành phần Hội đồng xét, quyết định miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại gồm những ai?

Mẫu Quyết định miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại mới nhất hiện nay là mẫu nào?

Mẫu Quyết định miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại là Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 04/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP. Dưới đây là hình ảnh Mẫu Quyết định miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại:

Tải Mẫu Quyết định miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại: tại đây.

Mẫu Quyết định miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại mới nhất? Thành phần Hội đồng xét, quyết định miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại?

Mẫu Quyết định miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại mới nhất? Thành phần Hội đồng xét, quyết định miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại gồm những ai? (Hình từ Internet)

Hồ sơ đề nghị xét miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại gồm những gì?

Căn cứ tại Điều 13 Thông tư liên tịch 04/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP quy định như sau:

Hồ sơ đề nghị xét miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú, quản chế còn lại
1. Đơn xin miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú, quản chế còn lại của người chấp hành án. Trường hợp người chấp hành án không thể tự mình làm đơn đề nghị thì người thân thích của người chấp hành án hoặc đại diện cơ quan, tổ chức nơi người chấp hành án làm việc đề nghị thay.
2. Các tài liệu quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 1 Điều 110 và các điểm a, b, c và đ khoản 1 Điều 117 của Luật Thi hành án hình sự.

Căn cứ tại khoản 1 Điều 110 Luật Thi hành án hình sự 2019 quy định như sau:

Thủ tục miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại
1. Khi người chấp hành án phạt cấm cư trú có đủ điều kiện quy định tại khoản 6 Điều 62 của Bộ luật Hình sự, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chấp hành án cư trú báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện lập hồ sơ đề nghị Tòa án cùng cấp xét miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại, đồng thời sao gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp. Hồ sơ bao gồm:
a) Bản sao bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật; bản sao quyết định thi hành án;
b) Văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã;
c) Văn bản đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện;
d) Đơn xin miễn chấp hành án của người bị cấm cư trú;
đ) Tài liệu khác có liên quan.

Như vậy theo quy định trên hồ sơ sơ đề nghị xét miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại gồm có:

- Đơn xin miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại của người chấp hành án (trường hợp người chấp hành án không thể tự mình làm đơn đề nghị thì người thân thích của người chấp hành án hoặc đại diện cơ quan, tổ chức nơi người chấp hành án làm việc đề nghị thay).

- Bản sao bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật; bản sao quyết định thi hành án.

- Văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã

- Văn bản đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện.

- Đơn xin miễn chấp hành án của người bị cấm cư trú.

- Tài liệu khác có liên quan.

Thành phần Hội đồng xét, quyết định miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại gồm những ai?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 110 Luật Thi hành án hình sự 2019 quy định như sau:

Thủ tục miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại
...
2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, Chánh án Tòa án có thẩm quyền thành lập Hội đồng và tổ chức phiên họp để xét, quyết định miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại. Thành phần Hội đồng gồm 03 Thẩm phán; phiên họp có sự tham gia của Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp. Trường hợp hồ sơ phải bổ sung theo yêu cầu của Tòa án thì thời hạn mở phiên họp được tính từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định về việc miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại, Tòa án phải gửi quyết định đó cho người chấp hành án, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, Tòa án đã ra quyết định thi hành án, cơ quan thi hành án hình sự cùng cấp, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú và nơi người đó bị cấm cư trú, Sở Tư pháp nơi Tòa án đã ra quyết định miễn chấp hành án có trụ sở.

Như vậy theo quy định trên Hội đồng xét, quyết định miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại gồm 03 Thẩm phán. Đối với phiên họp để xét, quyết định miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại phải có sự tham gia của Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thủ tục Tố tụng Xem thêm

Bài viết mới nhất