Hồ sơ đề án công nhận đô thị loại II và đô thị loại III theo Nghị định 35/2026/NĐ-CP bao gồm gì?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 94 lượt xem
14:04 | 23/05/2026
Bài viết sau đây cung cấp thông tin về hồ sơ đề án công nhận đô thị loại II và đô thị loại III theo Nghị định 35/2026/NĐ-CP. Xem và tải mẫu đính kèm file word dưới đây.
Nội dung chính
  1. Hồ sơ đề án công nhận đô thị loại II và đô thị loại III theo Nghị định 35/2026/NĐ-CP bao gồm gì?
  2. Trình tự thủ tục đề nghị công nhận đô thị loại II và loại III được thực hiện như thế nào?
  3. Tiêu chí tiêu chuẩn phân loại đô thị tại Việt Nam theo Nghị quyết 111 như thế nào?

Hồ sơ đề án công nhận đô thị loại II và đô thị loại III theo Nghị định 35/2026/NĐ-CP bao gồm gì?

Hồ sơ đề án công nhận loại đô thị đối với đô thị loại II và đô thị loại III được quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định 35/2026/NĐ-CP cụ thể như sau:

(1) Tờ trình của Sở Xây dựng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định 35/2026/NĐ-CP;

(2) Đề án công nhận loại đô thị bao gồm thuyết minh đề án được lập theo đề cương quy định tại Mẫu số 03 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 35/2026/NĐ-CP và video minh họa thực trạng phát triển của đô thị;

Tải về Mẫu số 03 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 35/2026/NĐ-CP

(3) Báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 18 của Nghị định này được lập theo đề cương quy định tại Mẫu số 05 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 35/2026/NĐ-CP (áp dụng trong trường hợp có nhiều hơn 01 đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị);

Tải về Mẫu số 05 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 35/2026/NĐ-CP

(4) Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định liên ngành do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập kèm theo Bảng tổng hợp điểm đánh giá của các thành viên Hội đồng thẩm định;

(5) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua đề án công nhận loại đô thị.

Hồ sơ đề án công nhận đô thị loại II và đô thị loại III theo Nghị định 35/2026/NĐ-CP bao gồm gì?

Hồ sơ đề án công nhận đô thị loại II và đô thị loại III theo Nghị định 35/2026/NĐ-CP bao gồm gì?

Trình tự thủ tục đề nghị công nhận đô thị loại II và loại III được thực hiện như thế nào?

Căn cứ theo Điều 21 Nghị định 35/2026/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục đề nghị công nhận đô thị loại II, loại III cụ thể như sau:

(1) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh tổ chức lập đề án công nhận loại đô thị có phạm vi ranh giới nhiều hơn 01 đơn vị hành chính cấp xã hoặc giao Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập đề án công nhận loại đô thị trong trường hợp công nhận loại đô thị có phạm vi ranh giới trong 01 đơn vị hành chính cấp xã đó; trường hợp thuê đơn vị tư vấn lập đề án thì thực hiện theo pháp luật về đấu thầu.

(2) Đơn vị lập đề án tổ chức khảo sát, lập đề án và báo cáo theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 19 Nghị định 35/2026/NĐ-CP (gọi chung là lập đề án).

(3) Trường hợp đơn vị lập đề án không phải là Sở Xây dựng thì sau khi hoàn thành dự thảo thuyết minh đề án, đơn vị lập đề án gửi lấy ý kiến của Sở Xây dựng về dự thảo thuyết minh đề án;

- Trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Sở Xây dựng có trách nhiệm gửi văn bản góp ý.

- Trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Xây dựng, đơn vị lập đề án phải hoàn thiện dự thảo thuyết minh đề án.

(4) Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thuyết minh đề án đã được hoàn thiện, Sở Xây dựng có trách nhiệm rà soát hồ sơ; nếu hồ sơ đủ điều kiện thì gửi 01 bộ hồ sơ cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổ chức thẩm định.

- Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bao gồm các giấy tờ quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản 2 Điều 19 Nghị định 35/2026/NĐ-CP;

- Trường hợp Sở Xây dựng lập đề án thì Sở Xây dựng có trách nhiệm lập hồ sơ quy định tại khoản này gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

(5) Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề án quy định tại (4), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định thành lập Hội đồng thẩm định liên ngành để tổ chức thẩm định đề án và giao cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm thường trực Hội đồng.

- Thành phần Hội đồng thẩm định bao gồm đại diện Công an cấp tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh và các Sở, ngành: Xây dựng, Nội vụ, Tài chính, Công thương, Nông nghiệp và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Quy hoạch - Kiến trúc (nếu có); các tổ chức xã hội - nghề nghiệp và chuyên gia độc lập có liên quan do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

- Hội đồng thẩm định có trách nhiệm thẩm định, đánh giá hồ sơ đề án, chấm điểm và đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định công nhận loại đô thị nếu đủ điều kiện theo quy định.

(6) Thời gian thực hiện thẩm định và nhiệm vụ của Hội đồng thẩm định liên ngành thực hiện theo quy định tại khoản 9 Điều 20 Nghị định 35/2026/NĐ-CP.

- Trường hợp phải hoàn thiện hồ sơ đề án theo Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định thì trong thời gian tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Báo cáo thẩm định, đơn vị lập đề án phải hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu và gửi lại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xem xét, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

- Trường hợp không đủ điều kiện công nhận loại đô thị thì Hội đồng thẩm định có thông báo gửi Sở Xây dựng và đơn vị lập đề án nêu rõ lý do.

(7) Trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Hội đồng thẩm định liên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua đề án.

- Hồ sơ trình Hội đồng nhân dân cùng cấp bao gồm Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thuyết minh đề án đã được hoàn thiện.

- Thời gian Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua đề án thực hiện theo quy định về quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân.

(8) Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày có Nghị quyết thông qua đề án của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định công nhận loại đô thị theo quy định tại Mẫu số 04 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 35/2026/NĐ-CP.

(9) Trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định công nhận loại đô thị, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức công bố quyết định trên địa bàn nơi được công nhận loại đô thị.

>> Đô thị loại I, II, III là gì?

>> Phân loại đô thị tại Việt Nam năm 2026 có mấy loại?

Tiêu chí tiêu chuẩn phân loại đô thị tại Việt Nam theo Nghị quyết 111 như thế nào?

Căn cứ theo Điều 4 Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 quy định về tiêu chí tiêu chuẩn phân loại đô thị tại Việt Nam cụ thể như sau:

- Tiêu chí phân loại đô thị gồm:

+ Vai trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội;

+ Mức độ đô thị hóa;

+ Trình độ phát triển hạ tầng và tổ chức không gian đô thị.

- Tiêu chuẩn cụ thể hóa các tiêu chí phân loại đô thị đối với đô thị loại I được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15, đối với đô thị loại II, loại III được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15.

- Đánh giá phân loại đô thị được thực hiện theo phương pháp đối chiếu thực trạng phát triển đô thị phù hợp với quy hoạch đô thị với các tiêu chí, tiêu chuẩn của loại đô thị tương ứng.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Bài viết mới nhất