Danh sách đô thị loại II, đô thị loại III tỉnh Đồng Nai năm 2026 theo Quyết định 972/QĐ-UBND cụ thể ra sao?
Vừa qua, ngày 20/3/2026, UBND tỉnh Đồng Nai đã ban hành Quyết định 972/QĐ-UBND năm 2026 về việc công bố danh mục đô thị loại II, loại III; phường đạt trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính trong đô thị trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
>>> Tải về Quyết định 972/QĐ-UBND năm 2026 <<<
Theo đó, công bố kèm theo Quyết định 972/QĐ-UBND năm 2026 Danh mục đô thị loại II, loại III và Danh mục phường đạt mức quy định trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính trong đô thị loại II, III trên địa bàn tỉnh Đồng Nai được chuyển tiếp theo quy định tại Điều 15 Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị
Danh sách đô thị loại II, đô thị loại III tỉnh Đồng Nai năm 2026 cụ thể như sau:
STT | Tên khu vực đô thị / đô thị | Chi tiết phạm vi đơn vị hành chính sau chuyển tiếp | Loại đô thị |
1 | Khu vực đô thị Biên Hòa | Gồm: Phường Biên Hòa, phường Trấn Biên, phường Tam Hiệp, phường Long Bình, phường Long Hưng, phường Phước Tân, phường Tam Phước, một phần phường Trảng Dài (không bao gồm xã Thiện Tân của huyện Vĩnh Cửu cũ), một phần phường Hố Nai (không bao gồm xã Hố Nai 3 của huyện Trảng Bom cũ), một phần phường Tân Triều (không bao gồm xã Tân Bình, Bình Lợi, Thạnh Phú của huyện Vĩnh Cửu cũ). | II |
2 | Khu vực đô thị Long Khánh | Gồm: Phường Bình Lộc (không bao gồm phạm vi xã Xuân Thiện của huyện Thống Nhất cũ), phường Bảo Vinh, phường Xuân Lập, phường Long Khánh, phường Hàng Gòn. | II |
3 | Khu vực đô thị Đồng Xoài | Gồm: Phường Đồng Xoài, phường Bình Phước. | II |
4 | Khu vực đô thị Phước Long | Gồm: Phường Phước Bình (không bao gồm phạm vi xã Bình Sơn của huyện Phú Riềng cũ), phường Phước Long. | III |
5 | Khu vực đô thị Bình Long | Gồm: Phường Bình Long (không bao gồm phạm vi xã Thanh Bình của huyện Hớn Quản cũ), phường An Lộc. | III |
6 | Khu vực đô thị Chơn Thành | Gồm: Phường Minh Hưng, phường Chơn Thành, xã Nha Bích và một phần xã Tân Quan (phạm vi xã Quang Minh của thị xã Chơn Thành cũ). | III |
7 | Trảng Bom | Phạm vi thị trấn Trảng Bom mở rộng nay thuộc xã Trảng Bom. | III |
8 | Long Thành | Phạm vi thị trấn Long Thành mở rộng nay thuộc một phần xã An Phước, một phần xã Bình An, một phần xã Long Thành. | III |
9 | Nhơn Trạch | Phạm vi thị trấn Hiệp Phước cũ nay thuộc xã Nhơn Trạch. | III |
10 | Cẩm Mỹ | Phạm vi thị trấn Long Giao cũ nay thuộc xã Cẩm Mỹ. | III |
11 | Tân Phú | Phạm vi thị trấn Tân Phú cũ nay thuộc xã Tân Phú. | III |
12 | Dầu Giây | Phạm vi thị trấn Dầu Giây cũ nay thuộc xã Dầu Giây. | III |
13 | Trị An | Phạm vi thị trấn Vĩnh An cũ nay thuộc xã Trị An. | III |
14 | Định Quán | Phạm vi thị trấn Định Quán cũ nay thuộc xã Định Quán. | III |
15 | Xuân Lộc | Phạm vi thị trấn Gia Ray cũ nay thuộc xã Xuân Lộc. | III |
16 | Lộc Ninh | Phạm vi thị trấn Lộc Ninh cũ nay thuộc xã Lộc Ninh. | II |
17 | Bù Đăng | Phạm vi thị trấn Đức Phong cũ nay thuộc xã Bù Đăng. | III |
18 | Đồng Phú | Phạm vi thị trấn Tân Phú cũ nay thuộc xã Đồng Phú. | III |
19 | Thiện Hưng | Phạm vi thị trấn Thanh Bình cũ nay thuộc xã Thiện Hưng. | III |
20 | Tân Khai | Phạm vi thị trấn Tân Khai cũ nay thuộc xã Tân Khai. | III |
21 | Phú Nghĩa | Phạm vi đô thị Phú Nghĩa cũ nay thuộc xã Phú Nghĩa. | III |
22 | Bù Nho | Phạm vi đô thị Phú Riềng cũ nay thuộc xã Bù Nho. | III |
* Trên đây là thông tin về "Danh sách đô thị loại II, đô thị loại III tỉnh Đồng Nai năm 2026 theo Quyết định 972/QĐ-UBND cụ thể ra sao?"

Danh sách đô thị loại II, đô thị loại III tỉnh Đồng Nai năm 2026 theo Quyết định 972/QĐ-UBND cụ thể ra sao? (Hình ảnh từ Internet)
Tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 là gì?
Căn cứ theo Điều 4 Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị như sau:
[1] Tiêu chí phân loại đô thị gồm:
- Vai trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội;
- Mức độ đô thị hóa;
- Trình độ phát triển hạ tầng và tổ chức không gian đô thị.
[2] Tiêu chuẩn cụ thể hoá các tiêu chí phân loại đô thị đối với đô thị loại I được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15, đối với đô thị loại II, loại III được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15.
[3] Đánh giá phân loại đô thị được thực hiện theo phương pháp đối chiếu thực trạng phát triển đô thị phù hợp với quy hoạch đô thị được duyệt với các tiêu chí, tiêu chuẩn của loại đô thị tương ứng.
Kế hoạch thực hiện khu vực phát triển đô thị gồm các nội dung nào?
Kế hoạch thực hiện khu vực phát triển đô thị gồm các nội dung được quy định tại Điều 11 Nghị định 11/2013/NĐ-CP như sau:
- Xác định danh mục các dự án trong khu vực phát triển đô thị trên cơ sở Quy hoạch phân khu đối với các đô thị loại IV trở lên, quy hoạch chung đối với các đô thị loại V và các khu vực có chức năng chuyên biệt.
- Xác định thứ tự đầu tư xây dựng, tiến độ triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị, đảm bảo việc thực hiện các dự án công trình hạ tầng kỹ thuật khung và một số công trình hạ tầng xã hội cấp thiết của khu vực trước khi triển khai các dự án thành phần khác.
- Kế hoạch di dời, tái định cư.
- Kế hoạch vốn, mô hình huy động vốn.
- Tổ chức quản lý và thực hiện theo các mô hình huy động vốn.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];