Hướng dẫn Áp dụng tiêu chí tiêu chuẩn phân loại đô thị 2026 theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 chi tiết?

Phan Thanh Thảo 364 lượt xem
09:48 | 09/04/2026
Hướng dẫn Áp dụng tiêu chí tiêu chuẩn phân loại đô thị 2026 theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 chi tiết? Quy định về Tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị? Nguyên tắc phân loại đô thị theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn Áp dụng tiêu chí tiêu chuẩn phân loại đô thị 2026 theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 chi tiết?
  2. Quy định về Tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị?
  3. Nguyên tắc phân loại đô thị?

Hướng dẫn Áp dụng tiêu chí tiêu chuẩn phân loại đô thị 2026 theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 chi tiết?

Ngày 24/12/2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 về phân loại đô thị.

Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026

Hướng dẫn Áp dụng tiêu chí tiêu chuẩn phân loại đô thị 2026 theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 chi tiết

Điều 8 Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15

STT

Áp dụng tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị

Đô thị

Tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị

1

Áp dụng tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị theo phân vùng kinh tế - xã hội



1.1


Đô thị thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng, vùng Đông Nam Bộ

Các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị thực hiện theo quy định đối với loại đô thị tương ứng;

1.2


Đô thị thuộc vùng Trung du và miền núi phía Bắc

Mức tối thiểu của tiêu chuẩn quy mô dân số bằng 60% mức quy định;

Mức tối thiểu của tiêu chuẩn mật độ dân số bình quân trên diện tích tự nhiên bằng 50% mức quy định;

Các tiêu chí, tiêu chuẩn khác thực hiện theo quy định đối với loại đô thị tương ứng;

1.3


Đô thị thuộc vùng Bắc Trung Bộ, vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

Đối với khu vực trung du, miền núi và cao nguyên áp dụng theo quy định tại điểm 1.2;

Các khu vực còn lại thì mức tối thiểu của tiêu chuẩn quy mô dân số bằng 80% mức quy định;

Mức tối thiểu của tiêu chuẩn mật độ dân số bình quân trên diện tích tự nhiên bằng 70% mức quy định;

Các tiêu chí, tiêu chuẩn khác thực hiện theo quy định đối với loại đô thị tương ứng

1.4


Đô thị thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long

Mức tối thiểu của tiêu chuẩn quy mô dân số bằng 70% mức quy định;

Mức tối thiểu của tiêu chuẩn mật độ dân số bình quân trên diện tích tự nhiên bằng 50% mức quy định;

Các tiêu chí, tiêu chuẩn khác thực hiện theo quy định đối với loại đô thị tương ứng.

2

Áp dụng tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị có yếu tố đặc trưng



2.1


Đô thị có đường biên giới quốc gia trên đất liền

Mức tối thiểu của các tiêu chuẩn quy mô dân số, mật độ dân số bình quân trên diện tích tự nhiên và mật độ dân số tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đối với đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị bằng 50% mức quy định;

Mức tối thiểu của các tiêu chuẩn khác quy định tại Bảng 2A, Bảng 2B Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 bằng 70% mức quy định của loại đô thị tương ứng;

2.2


Đô thị là đặc khu đã được quy hoạch là đô thị

Mức tối thiểu của tiêu chí mức độ đô thị hóa quy định tại Bảng 2A, Bảng 2B, tiêu chí vai trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội quy định tại Bảng 2B bằng 20% mức quy định;

Mức tối thiểu của các tiêu chuẩn khác quy định tại Bảng 2A, Bảng 2B Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 bằng 50% mức quy định của loại đô thị tương ứng;

2.3


Đô thị loại III trên địa bàn các đơn vị hành chính cấp xã thuộc danh sách các đơn vị hành chính cấp xã được cơ quan có thẩm quyền công bố là miền núi

Mức tối thiểu của các tiêu chuẩn quy mô dân số, mật độ dân số bình quân trên diện tích tự nhiên và mật độ dân số tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đối với đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị bằng 50% mức quy định;

Mức tối thiểu của các tiêu chuẩn khác quy định tại Bảng 2A, Bảng 2B Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 bằng 70% mức quy định của loại đô thị tương ứng;

2.4


Đô thị, đô thị mới và các đô thị trực thuộc để bảo tồn, phát huy giá trị đặc sắc cố đô và di sản văn hóa vật thể đã được Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên Hợp quốc (UNESCO) công nhận

Không xem xét tiêu chuẩn mật độ dân số bình quân trên diện tích tự nhiên và tiêu chuẩn mật độ dân số tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đối với đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị;

Trường hợp đô thị loại I thì được giảm số lượng các tiêu chuẩn được đánh giá mức độ đạt theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15;

Trường hợp đô thị loại II, loại III thì các tiêu chuẩn về không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị thực hiện theo quy định đối với loại đô thị tương ứng, mức tối thiểu của các tiêu chuẩn khác bằng 50% mức quy định của loại đô thị tương ứng.

Lưu ý: Chỉ áp dụng một trong các quy định tại (1), (2) để đánh giá các tiêu chí, tiêu chuẩn khi thực hiện phân loại đô thị đối với đô thị, đô thị mới, đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị và áp dụng khi tiêu chuẩn chưa đạt mức tối thiểu theo quy định.

Hướng dẫn Áp dụng tiêu chí tiêu chuẩn phân loại đô thị 2026 theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 chi tiết?

Hướng dẫn Áp dụng tiêu chí tiêu chuẩn phân loại đô thị 2026 theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 chi tiết? (Hình từ Internet)

Quy định về Tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị?

Căn cứ tại Điều 4 Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 về Tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị như sau:

A. Tiêu chí phân loại đô thị gồm:

(1) Vai trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội;

(2) Mức độ đô thị hóa;

(3) Trình độ phát triển hạ tầng và tổ chức không gian đô thị.

B. Tiêu chuẩn cụ thể hóa các tiêu chí phân loại đô thị đối với đô thị loại I được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15, đối với đô thị loại II, loại III được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15.

C. Đánh giá phân loại đô thị được thực hiện theo phương pháp đối chiếu thực trạng phát triển đô thị phù hợp với quy hoạch đô thị với các tiêu chí, tiêu chuẩn của loại đô thị tương ứng.

Nguyên tắc phân loại đô thị?

Nguyên tắc phân loại đô thị được quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15, cụ thể:

(1) Phân loại đô thị được thực hiện trên cơ sở quy hoạch đô thị, hệ thống đô thị được định hướng tại quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm các xu hướng phát triển đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu, xanh, thông minh, hiện đại và bền vững theo từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đặc biệt là đối với các đô thị có đường biên giới, đặc khu;

(2) Phân loại đô thị được thực hiện thông qua đánh giá thực trạng phát triển đô thị theo các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị quy định đối với từng đối tượng, phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và được áp dụng theo vùng, miền, yếu tố đặc trưng;

(3) Đô thị, đô thị mới đạt tiêu chí đối với loại đô thị nào thì được công nhận theo loại đô thị đó; đơn vị hành chính cấp xã được đầu tư xây dựng đạt trình độ phát triển đô thị đối với mức quy định nào thì được công nhận theo mức quy định đó.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Danh sách 7.252 thôn đặc biệt khó khăn tại 27 tỉnh, thành theo Quyết định 803 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo công bố Đợt 1 ra sao?

Bộ Dân tộc và Tôn giáo công bố danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026-2030 (đợt 1) tại 27 tỉnh, thành phố theo Quyết định 803/QĐ-BDTTG ngày 20/9/2026. Vậy danh sách 7.252 thôn đặc biệt khó khăn được xác định như thế nào?

Bài viết mới nhất