Phân loại đô thị tại Việt Nam năm 2026 có mấy loại? Đô thị loại đặc biệt tại Việt Nam hiện nay là đô thị nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 có quy định về phân loại đô thị tại Việt Nam năm 2026 như sau:
Loại đô thị
1. Đô thị loại đặc biệt là đô thị trung tâm tổng hợp quốc gia, quốc tế, có vai trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội đặc biệt.
2. Đô thị loại I là đô thị trung tâm quốc gia, có vai trò, vị trí, chức năng trung tâm tổng hợp của quốc gia.
3. Đô thị loại II là đô thị trung tâm tỉnh, thành phố, có vai trò, vị trí, chức năng trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành của tỉnh, thành phố hoặc vùng liên tỉnh.
4. Đô thị loại III là đô thị trung tâm tiểu vùng thuộc tỉnh, thành phố, có vai trò, vị trí, chức năng trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành của tiểu vùng.
Theo đó, phân loại đô thị tại Việt Nam năm 2026 bao gồm 4 loại
- Đô thị loại đặc biệt là đô thị trung tâm tổng hợp quốc gia, quốc tế, có vai trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội đặc biệt.
- Đô thị loại I là đô thị trung tâm quốc gia, có vai trò, vị trí, chức năng trung tâm tổng hợp của quốc gia.
- Đô thị loại II là đô thị trung tâm tỉnh, thành phố, có vai trò, vị trí, chức năng trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành của tỉnh, thành phố hoặc vùng liên tỉnh.
- Đô thị loại III là đô thị trung tâm tiểu vùng thuộc tỉnh, thành phố, có vai trò, vị trí, chức năng trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành của tiểu vùng.
Bên cạnh đó, tại khoản 2 Điều 4 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 quy định về phân loại đô thị và hệ thống đô thị như sau:
Phân loại đô thị và hệ thống đô thị
...
2. Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị loại đặc biệt.
3. Hệ thống đô thị được định hướng tại quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn, quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung thành phố, bao gồm đô thị và đô thị mới.
Theo đó, Đô thị loại đặc biệt tại Việt Nam năm 2026 bao gồm 2 thành phố lớn là Thủ đô- thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh theo quy định vừa nêu.

Phân loại đô thị tại Việt Nam năm 2026 có mấy loại? Đô thị loại đặc biệt tại Việt Nam hiện nay là đô thị nào? (Hình từ Internet)
Mức yêu cầu tối thiểu đối với từng loại đô thị tại Việt Nam năm 2026 ra sao?
Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 có quy định về mức yêu cầu tối thiểu dối với từng loại đô thị tại Việt Nam năm 2026 như sau:
- Đô thị loại I phải có tối thiểu là 12 tiêu chuẩn đạt theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15, trong đó:
+ Tiêu chí vai trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội đạt tối thiểu là 05 tiêu chuẩn;
+ Tiêu chí mức độ đô thị hóa đạt tối thiểu là 03 tiêu chuẩn;
+ Tiêu chí trình độ phát triển hạ tầng và tổ chức không gian đô thị đạt tối thiểu là 04 tiêu chuẩn.
- Đối với đô thị loại I được áp dụng tiêu chí, tiêu chuẩn đặc thù quy định tại điểm d khoản 2 Điều 8 của Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 phải có tối thiểu là 10 tiêu chuẩn đạt theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15, trong đó:
+ Tiêu chí vai trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội đạt tối thiểu là 04 tiêu chuẩn;
+ Tiêu chí mức độ đô thị hóa đạt tối thiểu là 02 tiêu chuẩn;
+ Tiêu chí trình độ phát triển hạ tầng và tổ chức không gian đô thị đạt tối thiểu là 04 tiêu chuẩn.
- Đô thị loại II, loại III cần đáp ứng mức yêu cầu gồm:
+ Đạt tối thiểu là 75 điểm của các tiêu chí quy định tại Bảng 2A Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 và các tiêu chí phải đạt điểm tối thiểu trở lên;
+ Có điểm trung bình kết quả đánh giá đối với các đơn vị hành chính cấp xã theo tiêu chí quy định tại mục III Bảng 2B Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 đạt tối thiểu là 48 điểm;
+ Có ít nhất là 01 đơn vị hành chính cấp xã đạt tối thiểu là 75 điểm và các tiêu chí phải đạt điểm tối thiểu trở lên của loại đô thị tương ứng quy định tại Bảng 2B Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15;
- Đơn vị hành chính cấp xã được đánh giá đạt trình độ phát triển đô thị khi có các tiêu chí đạt điểm tối thiểu và tổng số điểm của các tiêu chí đạt tối thiểu là 75 điểm của loại đô thị tương ứng quy định tại Bảng 2B Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15.
Ủy ban nhân dân các cấp trong tổ chức thực hiện phân loại đô thị tại Việt Nam năm 2026 có trách nhiệm ra sao?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 có quy định về trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp trong tổ chức thực hiện phân loại đô thị năm 2026 như sau:
- Tổ chức lập chương trình phát triển đô thị, kế hoạch phát triển đô thị, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị đồng bộ, định kỳ rà soát, đánh giá chất lượng đô thị, công khai công bố các chỉ tiêu phát triển đô thị cần đạt được theo từng giai đoạn;
- Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh công bố danh mục đô thị loại II, loại III, phường đạt mức quy định trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính trong đô thị loại II, loại III được chuyển tiếp theo quy định tại Điều 15 của Nghị quyết này;
- Ủy ban Nhân dân các cấp có trách nhiệm thực hiện rà soát các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị đối với các trường hợp được chuyển tiếp, lập, điều chỉnh, tổ chức thực hiện chương trình phát triển đô thị, kế hoạch phát triển đô thị và các quy hoạch, kế hoạch khác có liên quan bảo đảm hoàn thiện theo quy định của Nghị quyết này.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];