Hồ sơ đăng ký thay đổi vốn hoặc ngành nghề kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ gồm những gì?
Căn cứ theo tiết c4 điểm c Mục 1 Phần II Thủ tục hành chính ban hành mới trong lĩnh vực đăng ký kinh doanh tổ chức khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính ban hành kèm theo Quyết định 4245/QĐ-BTC, hồ sơ đăng ký thay đổi vốn, ngành nghề kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ bao gồm:
(i) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ;
(ii) Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.
* Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ bằng bản giấy, người được ủy quyền thực hiện thủ tục không có số định danh cá nhân thì kèm theo hồ sơ đăng ký kinh doanh phải có:
(i) Bản sao hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh.
* Trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu về đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn thì hồ sơ đăng ký kinh doanh phải kèm theo:
(i) Bản sao thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh.
* Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục:
Tổ chức khoa học và công nghệ có thể ủy quyền cho cá nhân, tổ chức, đơn vị dịch vụ bưu chính thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định sau đây:
- Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh tổ chức khoa học và công nghệ, đăng ký kinh doanh của chi nhánh tổ chức khoa học và công nghệ, kèm theo hồ sơ đăng ký kinh doanh tổ chức khoa học và công nghệ / đăng ký kinh doanh của chi nhánh tổ chức khoa học và công nghệ phải có:
(i) Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục (không bắt buộc phải công chứng, chứng thực).
- Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh tổ chức khoa học và công nghệ, đăng ký kinh doanh của chi nhánh tổ chức khoa học và công nghệ, kèm theo hồ sơ đăng ký kinh doanh phải có:
(i) Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký kinh doanh;
(ii) Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký kinh doanh.
- Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh tổ chức khoa học và công nghệ, đăng ký kinh doanh của chi nhánh tổ chức khoa học và công nghệ thì khi thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh, nhân viên bưu chính phải nộp:
(i) Bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký kinh doanh tổ chức khoa học và công nghệ, đăng ký kinh doanh của chi nhánh tổ chức khoa học và công nghệ.
- Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh tổ chức khoa học và công nghệ, đăng ký kinh doanh của chi nhánh tổ chức khoa học và công nghệ thì hồ sơ phải có:
(i) Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký kinh doanh;
(ii) Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký kinh doanh.
- Người ủy quyền và người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh tổ chức khoa học và công nghệ, đăng ký kinh doanh của chi nhánh tổ chức khoa học và công nghệ chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của việc ủy quyền.
- Trường hợp đã có số định danh cá nhân, người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng, năm sinh, số định danh cá nhân, giới tính của mình và đồng ý chia sẻ thông tin cá nhân được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cho cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh để phục vụ công tác quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ theo quy định.
Các thông tin kê khai được đối chiếu với các thông tin được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin cá nhân được kê khai không thống nhất so với thông tin được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh có trách nhiệm cập nhật, điều chỉnh thông tin để đảm bảo chính xác, thống nhất.
- Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh bằng bản giấy, người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh xuất trình thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc sử dụng căn cước điện tử theo quy định pháp luật để thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh.
Trường hợp không có số định danh cá nhân thì kèm theo hồ sơ phải có bản sao hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh.
- Trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu về đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn thì hồ sơ đăng ký kinh doanh phải kèm theo bản sao thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh.

Hồ sơ đăng ký thay đổi vốn, ngành nghề kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ gồm những gì theo Quyết định 4245? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc thực hiện cơ chế tự chủ tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập là gì?
Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 263/2025/NĐ-CP có nêu rõ về nguyên tắc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập như sau:
(1) Thực hiện quyền tự chủ gắn với tự chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và trước pháp luật về những quyết định của mình; đồng thời chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
(2) Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực được Nhà nước giao và các nguồn lực khác của tổ chức khoa học và công nghệ công lập.
Kinh phí ngân sách nhà nước cấp cho tổ chức khoa học và công nghệ công lập không được sử dụng để bù đắp thua lỗ từ hoạt động dịch vụ, sản xuất kinh doanh, liên doanh, liên kết.
Các nguồn thu từ hoạt động dịch vụ, sản xuất kinh doanh, liên doanh, liên kết phải được hạch toán, theo dõi riêng với nguồn ngân sách nhà nước.
(3) Thực hiện công khai và dân chủ trong các hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ công lập.
(4) Tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính, hợp tác quốc tế, liên doanh, liên kết theo quy định tại Nghị định 263/2025/NĐ-CP.
Cơ chế tự kiểm soát trong tổ chức khoa học và công nghệ công lập hiện nay ra sao?
Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 263/2025/NĐ-CP, cơ chế tự kiểm soát trong tổ chức khoa học và công nghệ công lập hiện nay đượ quy định như sau:
(1) Tổ chức khoa học và công nghệ công lập có trách nhiệm thiết lập, duy trì và tổ chức thực hiện cơ chế tự kiểm soát nhằm bảo đảm tuân thủ pháp luật, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và cung cấp dịch vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
(2) Nội dung tự kiểm soát bao gồm:
- Việc xây dựng, triển khai, giám sát và đánh giá nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
- Quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước, kinh phí từ các nguồn hợp pháp khác cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
- Việc quản lý và sử dụng tải sản, trang thiết bị, phòng thí nghiệm;
- Việc chuyển giao, thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
- Hoạt động phối hợp nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo; liên doanh, liên kết; hợp tác quốc tế và thực hiện nhiệm vụ được giao;
- Thực hiện các nội dung liên quan đến liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, quyền sở hữu trí tuệ, an toàn thông tin và bảo mật dữ liệu nghiên cứu theo quy định.
(3) Người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ công lập chịu trách nhiệm ban hành và tổ chức thực hiện cơ chế tự kiểm soát phù hợp với mô hình hoạt động của tổ chức.
(4) Tổ chức khoa học và công nghệ công lập phải bố trí bộ phận hoặc cá nhân hoặc thuê tư vấn, kiểm toán độc lập thực hiện nội dung nêu tại (2).
(5) Hằng năm, tổ chức khoa học và công nghệ công lập lập báo cáo kết quả thực hiện cơ chế tự kiểm soát, công khai trong tổ chức và gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp.
(6) Kết quả thực hiện cơ chế tự kiểm soát là căn cứ để xét thi đua, khen thưởng và xử lý trách nhiệm cá nhân có liên quan.
(7) Kinh phí thực hiện cơ chế tự kiểm soát được bố trí từ kinh phí chi thường xuyên của tổ chức khoa học và công nghệ công lập.
- Hồ sơ
- Tổ chức khoa học và công nghệ công lập
- Ngành nghề kinh doanh
- Hồ sơ đăng ký thay đổi vốn
- Hồ sơ đăng ký thay đổi vốn hoặc ngành nghề kinh doanh
- Hồ sơ đăng ký thay đổi vốn hoặc ngành nghề kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ
- Cơ chế tự kiểm soát trong tổ chức khoa học và công nghệ công lập
- Nguyên tắc thực hiện cơ chế tự chủ tự chịu trách nhiệm
- Khoa học và công nghệ
- Tổ chức khoa học và công nghệ
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];