Hồ sơ đăng ký niêm yết trái phiếu gồm những tài liệu gì theo Nghị định 245? Hủy bỏ niêm yết trái phiếu bắt buộc trong trường hợp nào?

Nguyễn Hoài Bảo Trâm 1,706 lượt xem
01:30 | 18/10/2025
Hồ sơ đăng ký niêm yết trái phiếu gồm những tài liệu gì theo Nghị định 245? Hủy bỏ niêm yết trái phiếu bắt buộc trong trường hợp nào? Điều kiện chào bán trái phiếu ra công chúng là gì theo Luật Chứng khoán?
Nội dung chính
  1. Hồ sơ đăng ký niêm yết trái phiếu gồm những tài liệu gì theo Nghị định 245?
  2. Hủy bỏ niêm yết trái phiếu bắt buộc trong trường hợp nào?
  3. Điều kiện chào bán trái phiếu ra công chúng là gì theo Luật Chứng khoán?

Hồ sơ đăng ký niêm yết trái phiếu gồm những tài liệu gì theo Nghị định 245?

Theo khoản 2 Điều 118 Nghị định 155/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 44 Điều 1 Nghị định 245/2025/NĐ-CP và khoản 1 Điều 2 Nghị định 245/2025/NĐ-CP quy định:

Niêm yết trái phiếu
...
2. Hồ sơ đăng ký niêm yết trái phiếu
a) Giấy đề nghị đăng ký niêm yết trái phiếu theo Mẫu số 28 hoặc Mẫu số 28A Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Sổ đăng ký người sở hữu trái phiếu của tổ chức đăng ký niêm yết được lập trong thời hạn 01 tháng trước thời điểm nộp hồ sơ đăng ký niêm yết; Bản cáo bạch niêm yết trái phiếu theo Mẫu số 29C hoặc Mẫu số 29D hoặc Mẫu số 29Đ Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
...

Theo đó, hồ sơ đăng ký niêm yết trái phiếu gồm những tài liệu sau đây:

(1) Giấy đề nghị đăng ký niêm yết trái phiếu theo Mẫu số 28 hoặc Mẫu số 28A Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 245/2025/NĐ-CP;

(2) Sổ đăng ký người sở hữu trái phiếu của tổ chức đăng ký niêm yết được lập trong thời hạn 01 tháng trước thời điểm nộp hồ sơ đăng ký niêm yết; Bản cáo bạch niêm yết trái phiếu theo Mẫu số 29C hoặc Mẫu số 29D hoặc Mẫu số 29Đ Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 245/2025/NĐ-CP.

Hồ sơ đăng ký niêm yết trái phiếu gồm những tài liệu gì theo Nghị định 245? Hủy bỏ niêm yết trái phiếu bắt buộc trong trường hợp nào?

Hồ sơ đăng ký niêm yết trái phiếu gồm những tài liệu gì theo Nghị định 245? Hủy bỏ niêm yết trái phiếu bắt buộc trong trường hợp nào? (Hình từ Internet)

Hủy bỏ niêm yết trái phiếu bắt buộc trong trường hợp nào?

Theo khoản 5 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm d, điểm đ khoản 47 Điều 1 Nghị định 245/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Hủy bỏ niêm yết bắt buộc
...
5. Trái phiếu bị hủy bỏ niêm yết khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:
a) Trái phiếu đến thời gian đáo hạn (bao gồm trường hợp được tổ chức niêm yết gia hạn thời gian đáo hạn); trái phiếu niêm yết được tổ chức niêm yết mua lại hoặc chuyển đổi hoặc hoán đổi toàn bộ trái phiếu trước thời gian đáo hạn;
b) Tổ chức niêm yết trái phiếu chấm dứt sự tồn tại do giải thể hoặc phá sản;
c) Các trường hợp quy định tại các điểm b, c, h, l khoản 1 Điều này và khoản 2 Điều 119 Nghị định này; tổ chức phát hành không đưa trái phiếu vào giao dịch theo quy định tại khoản 3 Điều 118 Nghị định này.
6. Chứng quyền có bảo đảm bị hủy niêm yết trong các trường hợp sau:
a) Chứng khoán cơ sở bị hủy niêm yết hoặc không thể xác định được chỉ số chứng khoán;
b) Hồ sơ đăng ký chào bán chứng quyền có bảo đảm có những thông tin sai lệch, bỏ sót nội dung quan trọng có thể ảnh hưởng tới quyết định đầu tư và gây thiệt hại cho nhà đầu tư; hoặc khi phát hiện tổ chức phát hành không ký quỹ bảo đảm thanh toán hoặc không có bảo lãnh thanh toán của ngân hàng;
...

Theo đó, trái phiếu bị hủy bỏ niêm yết khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:

(1) Trái phiếu đến thời gian đáo hạn (bao gồm trường hợp được tổ chức niêm yết gia hạn thời gian đáo hạn); trái phiếu niêm yết được tổ chức niêm yết mua lại hoặc chuyển đổi hoặc hoán đổi toàn bộ trái phiếu trước thời gian đáo hạn;

(2) Tổ chức niêm yết trái phiếu chấm dứt sự tồn tại do giải thể hoặc phá sản;

(3) Các trường hợp quy định tại các điểm b, c, h, l khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm d khoản 47 Điều 1 Nghị định 245/2025/NĐ-CP và khoản 2 Điều 119 Nghị định 155/2020/NĐ-CP; tổ chức phát hành không đưa trái phiếu vào giao dịch theo quy định tại khoản 3 Điều 118 Nghị định 155/2020/NĐ-CP.

Điều kiện chào bán trái phiếu ra công chúng là gì theo Luật Chứng khoán?

Căn cứ khoản 3 Điều 15 Luật Chứng khoán 2019 được sửa đổi bởi điểm b khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 quy định điều kiện chào bán trái phiếu ra công chúng bao gồm:

(1) Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 30 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;

(2) Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán; không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên 01 năm;

(3) Có phương án phát hành, phương án sử dụng và trả nợ vốn thu được từ đợt chào bán được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua;

(4) Có cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với nhà đầu tư về điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và các điều kiện khác;

(5) Có công ty chứng khoán tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng, trừ trường hợp tổ chức phát hành là công ty chứng khoán;

(6) Đáp ứng quy định tại điểm e khoản 1 Điều 15 Luật Chứng khoán 2019;

(7) Đáp ứng quy định của Chính phủ về đại diện người sở hữu trái phiếu, hệ số nợ, giá trị phát hành trên vốn chủ sở hữu và xếp hạng tín nhiệm;

(8) Tổ chức phát hành phải mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua trái phiếu của đợt chào bán;

(9) Tổ chức phát hành có cam kết và phải thực hiện niêm yết trái phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán sau khi kết thúc đợt chào bán.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Hoài Bảo Trâm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Chứng khoán Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 125/2026/TT-BTC sửa các Thông tư lĩnh vực chứng khoán Thông tư 83/2024 và Thông tư 34/2026 có nội dung ra sao?

Nội dung Thông tư 125/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 83/2024/TT-BTC hướng dẫn cơ chế, chính sách về giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán do Nhà nước định giá áp dụng tại Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và các công ty con, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chúng khoản Việt Nam và Thông tư 34/2026/TT-BTC sau đây:

Bài viết mới nhất