Hồ sơ đăng ký niêm yết chứng khoán từ ngày 16/03/2026 theo Quyết định 22/QĐ-HĐTV năm 2026 bao gồm gì?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 115 lượt xem
12:33 | 03/07/2026
Từ ngày 16/03/2026, hồ sơ đăng ký niêm yết chứng khoán được thực hiện theo Điều 5 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 22/QĐ-HĐTV năm 2026. Xem cụ thể hồ sơ dưới đây.
Nội dung chính
  1. Hồ sơ đăng ký niêm yết chứng khoán từ ngày 16/03/2026 theo Quyết định 22/QĐ-HĐTV năm 2026 bao gồm gì?
  2. Niêm yết chứng khoán là gì?
  3. Quy định chung về niêm yết chứng khoán như thế nào?

Hồ sơ đăng ký niêm yết chứng khoán từ ngày 16/03/2026 theo Quyết định 22/QĐ-HĐTV năm 2026 bao gồm gì?

Từ ngày 16/03/2026, hồ sơ đăng ký niêm yết chứng khoán được thực hiện theo Điều 5 Quy chế niêm yết và giao dịch chứng khoán niêm yết ban hành kèm theo Quyết định 22/QĐ-HĐTV năm 2026, cụ thể như sau:

(1) Hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu:

- Hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu của công ty chào bán cổ phiếu ra công chúng, doanh nghiệp cổ phần hóa thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 110 Nghị định 155/2020/NĐ-CP và Phụ lục I ban hành kèm theo Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 22/QĐ-HĐTV năm 2026.

- Hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu của công ty đã giao dịch trên hệ thống giao dịch UPCoM tối thiểu hai (02) năm thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 110 Nghị định 155/2020/NĐ-CP và Phụ lục I ban hành kèm theo Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 22/QĐ-HĐTV năm 2026.

(2) Hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu của các công ty đại chúng hình thành sau hợp nhất, sáp nhập, chia, tách và các trường hợp cơ cấu lại khác:

- Hồ sơ đăng ký niêm yết của công ty hợp nhất thực hiện theo quy dinh tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 113 Nghị định 155/2020/NĐ-CP và Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 22/QĐ-HĐTV năm 2026.

- Hồ sơ đăng ký niêm yết của công ty nhận sáp nhập không phải là công ty niêm yết thực hiện theo quy định tại các khoản 4, 5 Điều 114 Nghị định 155/2020/NĐ-CP và Phụ lục I ban hành kèm theo Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 22/QĐ-HĐTV năm 2026.

- Trường hợp sáp nhập doanh nghiệp theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 112 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký niêm yết thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 110 Nghị định 155/2020/NĐ-CP và Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 22/QĐ-HĐTV năm 2026.

- Hồ sơ đăng ký niêm yết của công ty sau chia, tách doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại các khoản 1,4,5,6 Điều 115 Nghị định 155/2020/NĐ-CP và Phụ lục I ban hành kèm theo Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 22/QĐ-HĐTV năm 2026.

- Hồ sơ đăng ký niêm yết của các công ty trong trường hợp cơ cấu lại khác thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3 Điều 116 Nghị định 155/2020/NĐ-CP và Phụ lục I ban hành kèm theo Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 22/QĐ-HĐTV năm 2026.

(3) Hồ sơ đăng ký niêm yết trái phiếu doanh nghiệp thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 118 Nghị định 155/2020/NĐ-CP và Phụ lục I ban hành kèm theo Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 22/QĐ-HĐTV năm 2026.

(4) Hồ sơ đăng ký niêm yết chứng chỉ quỹ đóng, quỹ đầu tư bất động sản, quỹ hoán đổi danh mục và cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 110 Nghị định 155/2020/NĐ-CP và Phụ lục I ban hành kèm theo Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 22/QĐ-HĐTV năm 2026.

(5) Hồ sơ đăng ký niêm yết chứng khoán của tổ chức phát hành nước ngoài thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 124 Nghị định 155/2020/NĐ-CP.

(6) Việc đăng ký niêm yết lại cổ phiếu thực hiện theo quy định tại Điều 122 Nghị định 155/2020/NĐ-CP.

Hồ sơ đăng ký niêm yết chứng khoán từ ngày 16/03/2026 theo Quyết định 22/QĐ-HĐTV năm 2026 bao gồm gì?

Hồ sơ đăng ký niêm yết chứng khoán từ ngày 16/03/2026 theo Quyết định 22/QĐ-HĐTV năm 2026 bao gồm gì? (Hình từ Internet)

Niêm yết chứng khoán là gì?

Theo khoản 24 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019 quy định như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
24. Niêm yết chứng khoán là việc đưa chứng khoán có đủ điều kiện niêm yết vào giao dịch trên hệ thống giao dịch cho chứng khoán niêm yết.
...

Như vậy, niêm yết chứng khoán là việc đưa chứng khoán có đủ điều kiện niêm yết vào giao dịch trên hệ thống giao dịch cho chứng khoán niêm yết.

Quy định chung về niêm yết chứng khoán như thế nào?

Theo Điều 107 Nghị định 155/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a, b và c khoản 35 Điều 1 Nghị định 245/2025/NĐ-CP quy định chung về niêm yết chứng khoán như sau:

(1) Báo cáo tài chính của tổ chức đăng ký niêm yết phải tuân thủ các quy định sau:

- Báo cáo tài chính được lập theo pháp luật kế toán. Trường hợp tổ chức đăng ký niêm yết là công ty mẹ, tổ chức đăng ký niêm yết phải nộp báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tài chính công ty mẹ. Trường hợp tổ chức đăng ký niêm yết là đơn vị kế toán cấp trên có các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân, tổ chức đăng ký niêm yết phải nộp báo cáo tài chính tổng hợp;

- Báo cáo tài chính năm phải được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận. Ý kiến kiểm toán đối với các báo cáo tài chính là ý kiến chấp nhận toàn phần; trường hợp ý kiến kiểm toán là ý kiến ngoại trừ thì khoản ngoại trừ không ảnh hưởng đến điều kiện niêm yết; tổ chức đăng ký niêm yết phải có tài liệu giải thích hợp lý và có xác nhận của tổ chức kiểm toán về các khoản ngoại trừ không ảnh hưởng đến các điều kiện niêm yết;

- Trường hợp hợp nhất, sáp nhập: báo cáo tài chính kỳ kế toán cuối cùng từ ngày bắt đầu năm tài chính đến thời điểm hợp nhất của các công ty tham gia hợp nhất và báo cáo tài chính kỳ kế toán đầu tiên từ thời điểm hợp nhất đến thời điểm kết thúc năm tài chính của công ty hợp nhất phải đáp ứng quy định tại điểm b khoản này; báo cáo tài chính năm của các công ty tham gia hợp nhất, sáp nhập phải được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận;

- Trường hợp thời điểm gửi hồ sơ đăng ký niêm yết hợp lệ đến Sở giao dịch chứng khoán quá thời hạn công bố thông tin báo cáo tài chính quý theo quy định cho công ty niêm yết, tổ chức đăng ký niêm yết phải bổ sung báo cáo tài chính của quý đó. Trường hợp đăng ký niêm yết sau ngày kết thúc của kỳ lập báo cáo tài chính bán niên, tổ chức đăng ký niêm yết phải bổ sung báo cáo tài chính bán niên được soát xét hoặc được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận;

- Trường hợp sau kỳ kế toán gần nhất được kiểm toán, tổ chức đăng ký niêm yết cổ phiếu thực hiện phát hành tăng vốn điều lệ (trừ trường hợp phát hành cổ phiếu để trả cổ tức, phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu, phát hành cổ phiếu thưởng cho người lao động, phát hành cổ phiếu để chuyển đổi trái phiếu), tổ chức đăng ký niêm yết phải bổ sung báo cáo về vốn điều lệ đã góp tăng thêm đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận hoặc báo cáo tài chính đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận.

(2) Báo cáo tổng hợp thông tin tài chính theo quy ước phải được đảm bảo bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận với ý kiến chấp nhận toàn phần.

(3) Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) được tính bằng tỷ lệ phần trăm giữa lợi nhuận sau thuế so với vốn chủ sở hữu bình quân trong năm của doanh nghiệp, trong đó:

- Trường hợp tổ chức đăng ký niêm yết là công ty mẹ, ROE được xác định căn cứ vào báo cáo tài chính hợp nhất, trong đó chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế là lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ và vốn chủ sở hữu được xác định sau khi đã loại trừ lợi ích của cổ đông không kiểm soát. Trường hợp tổ chức đăng ký niêm yết là đơn vị kế toán cấp trên có các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân, chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế của tổ chức đăng ký niêm yết được xác định tại báo cáo tài chính tổng hợp;

- Trường hợp trong năm có hoạt động chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, hợp nhất, sáp nhập, tách công ty, chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế là tổng lợi nhuận sau thuế của các giai đoạn trong năm liền trước năm đăng ký niêm yết được xác định tại báo cáo tài chính kiểm toán trong từng giai đoạn hoạt động, chỉ tiêu vốn chủ sở hữu được tính bình quân vốn chủ sở hữu đầu kỳ, vốn chủ sở hữu cuối kỳ của các giai đoạn hoạt động;

- Trường hợp tổ chức đăng ký niêm yết là công ty đại chúng hình thành sau hợp nhất, sáp nhập, chia, tách và các trường hợp cơ cấu lại khác, tỷ lệ ROE dương được xác định dựa trên lợi nhuận sau thuế dương và vốn chủ sở hữu bình quân dương;

- Vốn chủ sở hữu bình quân là bình quân vốn chủ sở hữu đầu kỳ và cuối kỳ, không bao gồm nguồn kinh phí và quỹ khác được xác định trên cơ sở báo cáo tài chính đã được kiểm toán theo quy định tại mục (1).

(4) Kết quả hoạt động kinh doanh, lỗ lũy kế, vốn chủ sở hữu của tổ chức đăng ký niêm yết, tổ chức niêm yết được xem xét theo quy định tại khoản 8 Điều 7 Nghị định 155/2020/NĐ-CP.

>> Mẫu giấy đăng ký thay đổi niêm yết chứng khoán

>> Mẫu Giấy đăng ký niêm yết chứng khoán

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Chứng khoán Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 125/2026/TT-BTC sửa các Thông tư lĩnh vực chứng khoán Thông tư 83/2024 và Thông tư 34/2026 có nội dung ra sao?

Nội dung Thông tư 125/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 83/2024/TT-BTC hướng dẫn cơ chế, chính sách về giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán do Nhà nước định giá áp dụng tại Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và các công ty con, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chúng khoản Việt Nam và Thông tư 34/2026/TT-BTC sau đây:

Bài viết mới nhất