Hộ kinh doanh ngừng hoạt động 1 tháng có bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh không?

Phạm Thị Thục Quyên 141 lượt xem
21:52 | 27/07/2025
Hộ kinh doanh ngừng hoạt động 1 tháng có bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh không? Hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh cần thực hiện thông báo với cơ quan thuế trước bao lâu? Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Hộ kinh doanh ngừng hoạt động 1 tháng có bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh không?
  2. Hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh cần thực hiện thông báo với cơ quan thuế trước bao lâu?
  3. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được quy định như thế nào?

Hộ kinh doanh ngừng hoạt động 1 tháng có bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh không?

Căn cứ Điều 105 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định các trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh như sau:

Các trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong các trường hợp sau:
1. Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký thành lập hộ kinh doanh là giả mạo;
2. Hộ kinh doanh do những người không được quyền thành lập hộ kinh doanh thành lập;
3. Hộ kinh doanh không gửi báo cáo theo quy định tại khoản 6 Điều 22 Nghị định này đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn gửi báo cáo;
4. Ngừng hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đăng ký quá 06 tháng mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã, Cơ quan thuế quản lý trực tiếp;
5. Theo yêu cầu của Tòa án;
6. Theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của luật.

Theo đó, nếu thuộc một trong các trường hợp nêu trên thì cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

Như vậy, đối với trường hợp hộ kinh doanh ngừng hoạt động 1 tháng thì chưa bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

Hộ kinh doanh ngừng hoạt động 1 tháng có bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh không?

Hộ kinh doanh ngừng hoạt động 1 tháng có bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh không? (Hình từ Internet)

Hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh cần thực hiện thông báo với cơ quan thuế trước bao lâu?

Căn cứ theo quy định tại Điều 37 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về thông báo khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh như sau:

Thông báo khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh
1. Tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện đăng ký kinh doanh tạm ngừng hoạt động, kinh doanh có thời hạn hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trước thời hạn đã thông báo theo quy định của Luật Doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan thì cơ quan thuế căn cứ vào thông báo của người nộp thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện quản lý thuế trong thời gian người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trước thời hạn theo quy định của Luật này.
2. Tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc diện đăng ký kinh doanh thì thực hiện thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là 01 ngày làm việc trước khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trước thời hạn đã thông báo để thực hiện quản lý thuế.
3. Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với người nộp thuế trong thời hạn tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trước thời hạn.

Theo đó, đối với hộ kinh doanh thuộc diện đăng ký kinh doanh khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh có thời hạn thì cơ quan thuế căn cứ vào thông báo của người nộp thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện quản lý thuế trong thời gian người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh.

Đối với hộ kinh doanh không thuộc diện đăng ký kinh doanh thì thực hiện thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là 01 ngày làm việc trước khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh để thực hiện quản lý thuế.

Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 85 Nghị định 168/2025/NĐ-CP thì Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được quy định nhu sau:

(1) Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử mà Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cấp cho hộ kinh doanh, ghi lại thông tin đăng ký hộ kinh doanh do người thành lập hộ kinh doanh, hộ kinh doanh đăng ký. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký thuế của hộ kinh doanh.

(2) Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được cấp cho hộ kinh doanh. Hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Ngành, nghề kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;

- Tên hộ kinh doanh được đặt theo đúng quy định tại Điều 86 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

- Có hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh hợp lệ.

- Nộp đủ lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

(3) Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được cấp trên cơ sở thông tin trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh do người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh tự kê khai và tự chịu trách nhiệm.

(4) Hộ kinh doanh có quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Trường hợp hộ kinh doanh đăng ký ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh sau ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh thì hộ kinh doanh được quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh không phải là giấy phép kinh doanh.

(5) Trường hợp hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh mới thì Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh của các lần trước đó không còn hiệu lực.

(6) Trường hợp sau thời hạn quy định tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP mà Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã không cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không ra thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ thì người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất