Hộ kinh doanh chưa có mã số thuế trước ngày 01/7 sẽ thực hiện thủ tục đăng ký thuế như thế nào?
Căn cứ Mục 1 Công văn 2163/CT-QLTT năm 2025 quy định trường hợp NNT chưa được cấp MST trước ngày 01/7/2025 như sau:
Triển khai Công điện số 90/CĐ-TTg ngày 17/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ về nội dung sử dụng số định danh cá nhân thay thế cho Mã số thuế theo quy định tại Thông tư 86/2024/TT-BTC. Để thông tin rộng rãi đến NNT biết và thực hiện, Cục Thuế gửi Hội Tư vấn Thuế Việt Nam một số nội dung hướng dẫn người nộp thuế (NNT) là cá nhân về việc sử dụng số định danh cá nhân (SĐDCN) thay cho Mã số thuế (MST) như sau:
1. Trường hợp NNT chưa được cấp MST trước ngày 01/7/2025:
- Hộ kinh doanh thuộc diện đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh với Cơ quan Đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 01/2021/NĐ-CP và Thông tư số 02/2023/TT-BKHĐT.
- Cá nhân, đại diện hộ gia đình (trừ hộ kinh doanh nêu trên) thực hiện thủ tục đăng ký thuế trước khi bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc có phát sinh nghĩa vụ với Ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 22 Thông tư số 86/2024/TT-BTC.
- NNT phải kê khai chính xác 03 thông tin: Họ và tên, Ngày tháng năm sinh, SĐDCN đảm bảo khớp đúng với Cơ sở dữ liệu Quốc gia về dân cư (CSDLQGDC).
- Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân được sử dụng SĐDCN thay thế cho MST kể từ ngày được Cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, hoặc được Cơ quan Thuế thông báo kết quả khớp đúng với CSDLQGDC qua địa chỉ thư điện tử hoặc số điện thoại đã đăng ký của cá nhân.
...
Theo đó, hộ kinh doanh chưa có mã số thuế trước ngày 01/7/2025 sẽ thực hiện thủ tục đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh tại Cơ quan Đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định 01/2021/NĐ-CP và Thông tư 02/2023/TT-BKHĐT.
Việc đăng ký thuế sẽ được tích hợp trong quá trình đăng ký hộ kinh doanh, không cần làm thủ tục riêng với cơ quan thuế.

Hộ kinh doanh chưa có mã số thuế trước ngày 01/7 sẽ thực hiện thủ tục đăng ký thuế như thế nào? (hình từ Internet)
Cách ghi số định danh cá nhân trong hồ sơ thuế theo Công văn 2163?
Căn cứ Mục 3 Công văn 2163/CT-QLTT năm 2025 quy định cách ghi số định danh cá nhân trong hồ sơ thuế như sau:
3. Cách ghi SĐDCN trong hồ sơ thuế:
Sau khi được sử dụng SĐDCN thay cho MST, NNT ghi SĐDCN vào chỉ tiêu “MST” trên tờ khai, chứng từ nộp thuế, hóa đơn, hồ sơ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, các hồ sơ, chứng từ, tài liệu khác có yêu cầu kê khai MST.
Theo đó, sau khi được sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế, người nộp thuế ghi số định danh cá nhân vào chỉ tiêu “MST” trên tờ khai, chứng từ nộp thuế, hóa đơn, hồ sơ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, các hồ sơ, chứng từ, tài liệu khác có yêu cầu kê khai mã số thuế.
Việc cấp mã số thuế được quy định như thế nào?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 30 Luật Quản lý thuế 2019 thì việc cấp mã số thuế được quy định như sau:
(1) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác được cấp 01 mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế cho đến khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Người nộp thuế có chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị phụ thuộc trực tiếp thực hiện nghĩa vụ thuế thì được cấp mã số thuế phụ thuộc. Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị phụ thuộc thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh thì mã số ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đồng thời là mã số thuế;
(2) Cá nhân được cấp 01 mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt cuộc đời của cá nhân đó. Người phụ thuộc của cá nhân được cấp mã số thuế để giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế thu nhập cá nhân. Mã số thuế cấp cho người phụ thuộc đồng thời là mã số thuế của cá nhân khi người phụ thuộc phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước;
(3) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ, nộp thuế thay được cấp mã số thuế nộp thay để thực hiện khai thuế, nộp thuế thay cho người nộp thuế;
(4) Mã số thuế đã cấp không được sử dụng lại để cấp cho người nộp thuế khác;
(5) Mã số thuế của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác sau khi chuyển đổi loại hình, bán, tặng, cho, thừa kế được giữ nguyên;
(6) Mã số thuế cấp cho hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là mã số thuế cấp cho cá nhân người đại diện hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];