Hộ kinh doanh chi không có đủ hóa đơn, chứng từ có được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân không?

Nguyễn Thị Thanh Xuân 358 lượt xem
09:56 | 31/03/2026
Hộ kinh doanh chi không có đủ hóa đơn, chứng từ có được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân không? Nguyên tắc sử dụng hóa đơn điện tử đối với hộ kinh doanh ra sao? Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thay, nộp thay, khấu trừ thuế là gì?
Nội dung chính
  1. Hộ kinh doanh chi không có đủ hóa đơn chứng từ có được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân không?
  2. Nguyên tắc sử dụng hóa đơn điện tử đối với hộ kinh doanh ra sao?
  3. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thay, nộp thay, khấu trừ thuế là gì?

Hộ kinh doanh chi không có đủ hóa đơn chứng từ có được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân không?

Theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định các khoản chi được trừ khi xác định thuế thu nhập cá nhân như sau:

Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thuế thu nhập cá nhân
...
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập tính thuế:
a) Khoản chi không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;
b) Các khoản chi không có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
c) Khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương của cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh, các thành viên trong hộ kinh doanh trừ các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc; khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương đã tính vào chi phí nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán;
d) Phần chi khấu hao tài sản cố định vượt mức quy định hoặc khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh;
đ) Các khoản chi phạt vi phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng, tiền bồi thường do lỗi của cá nhân kinh doanh;
e) Đất ở và công trình phục vụ sinh hoạt trên đất, xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng mang tên cá nhân, trừ xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng với mục đích kinh doanh vận tải, du lịch;
g) Các khoản chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình. Cá nhân kinh doanh có trách nhiệm theo dõi riêng chi phí phục vụ hoạt động kinh doanh và chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình.

Như vậy, các khoản chi của hộ kinh doanh không có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định thì không được trừ khi xác định thu nhập tính thuế

Xem thêm

>> Người phụ thuộc là cha mẹ cần thỏa những điều kiện gì?

>> Chuyển nhượng cổ phần bằng giá vốn có phải nộp thuế TNCN không?

Hộ kinh doanh chi không có đủ hóa đơn, chứng từ có được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân không?

Hộ kinh doanh chi không có đủ hóa đơn chứng từ có được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân không? (Hình từ internet)

Nguyên tắc sử dụng hóa đơn điện tử đối với hộ kinh doanh ra sao?

Theo khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về sử dụng hóa đơn điện tử đối với hộ kinh doanh như sau:

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu tính thuế giá trị gia tăng hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh thì sử dụng mã số thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cho tất cả các cửa hàng và phải ghi rõ địa chỉ của từng địa điểm kinh doanh trên hóa đơn;

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu tính thuế giá trị gia tăng năm trên 500 triệu đồng và dưới 01 tỷ đồng không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

Trường hợp đáp ứng điều kiện và có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì thực hiện khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh tại Điều 9 Nghị định này hoặc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu tính thuế giá trị gia tăng năm trước chưa đến 01 tỷ đồng nhưng trong năm tính thuế có doanh thu tính thuế giá trị gia tăng từ 01 tỷ đồng trở lên thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

+ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong thời gian 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu tính thuế giá trị gia tăng lũy kế từ 01 tỷ đồng trở lên.

Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thay, nộp thay, khấu trừ thuế là gì?

Theo Điều 14 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thay, nộp thay, khấu trừ thuế như sau:

- Kê khai đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn doanh thu và số thuế phải nộp; nộp thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định.

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi chậm kê khai, chậm nộp, kê khai sai, khấu trừ hoặc nộp thuế không đúng quy định theo quy định của Luật Quản lý thuế.

- Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định của pháp luật thuế và pháp luật khác có liên quan thì bị xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT ngày 24/8/2026 về thủ tục thi hành án dân sự, miễn giảm nghĩa vụ thi hành án có nội dung nào?

Nội dung quy định về thủ tục thi hành án dân sự, miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước và phối hợp liên ngành trong thi hành án dân sự được Bộ Tư pháp phối hợp cùng 02 cơ quan nêu rõ tại Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC cụ thể như sau: