Hình thức kỷ luật đối với cán bộ và công chức hiện nay có khác nhau không? Khác nhau như thế nào?

Phạm Thị Thục Quyên 131 lượt xem
13:54 | 18/04/2026
Hình thức kỷ luật đối với cán bộ và công chức hiện nay có khác nhau về Hình thức kỷ luật nặng nhất và đối tượng áp dụng hình thức kỷ luật cách chức theo quy định tại Luật Cán bộ, công chức 2025 hiện hành.
Nội dung chính
  1. Hình thức kỷ luật đối với cán bộ và công chức hiện nay có khác nhau không? Khác nhau như thế nào?
  2. Thời hiệu xử lý kỷ luật đối với cán bộ và công chức được tính như thế nào?
  3. Thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức từ ngày 01/7/2025 được quy định ra sao?

Hình thức kỷ luật đối với cán bộ và công chức hiện nay có khác nhau không? Khác nhau như thế nào?

Hình thức kỷ luật đối với cán bộ và công chức hiện nay được quy định tại Điều 35 và Điều 36 Luật Cán bộ, công chức 2025 như sau:

* Hình thức kỷ luật đối với cán bộ

- Cán bộ vi phạm quy định của Luật Cán bộ, công chức 2025 và các quy định khác của pháp luật có liên quan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm phải chịu một trong những hình thức kỷ luật sau đây:

+ Khiển trách;

+ Cảnh cáo;

+ Cách chức, áp dụng đối với cán bộ được phê chuẩn, bổ nhiệm hoặc chỉ định giữ chức vụ, chức danh;

+ Bãi nhiệm.

- Cán bộ bị Tòa án kết án phạt tù mà không được hưởng án treo hoặc bị kết án về tội phạm tham nhũng thì đương nhiên bị bãi nhiệm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật; cán bộ bị Tòa án kết án và bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì đương nhiên thôi giữ chức vụ do bầu cử, phê chuẩn, chỉ định, bổ nhiệm.

- Việc áp dụng các hình thức kỷ luật, thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật cán bộ được thực hiện theo quy định của pháp luật, điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội và văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

* Hình thức kỷ luật đối với công chức

- Công chức vi phạm quy định của Luật Cán bộ, công chức 2025 và các quy định khác của pháp luật có liên quan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm phải chịu một trong những hình thức kỷ luật sau đây:

+ Khiển trách;

+ Cảnh cáo;

+ Cách chức, áp dụng đối với công chức lãnh đạo, quản lý;

+ Buộc thôi việc.

- Công chức bị Tòa án kết án phạt tù mà không được hưởng án treo hoặc bị kết án về tội phạm tham nhũng thì đương nhiên bị buộc thôi việc kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật; công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý phạm tội bị Tòa án kết án và bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì đương nhiên thôi giữ chức vụ do bổ nhiệm.

- Chính phủ quy định chi tiết Điều 36 Luật Cán bộ, công chức 2025 và các nội dung khác có liên quan đến xử lý kỷ luật.

Theo các quy định nêu trên thì điểm khác nhau nổi bật giữa hình thức kỷ luật đối với cán bộ và công chức là:

Tiêu chí so sánh

Cán bộ

Công chức

Hình thức kỷ luật nặng nhất

Bãi nhiệm

Buộc thôi việc

Đối tượng áp dụng hình thức kỷ luật "cách chức"

Áp dụng đối với cán bộ được phê chuẩn, bổ nhiệm hoặc chỉ định giữ chức vụ, chức danh

Chỉ áp dụng đối với công chức lãnh đạo, quản lý

Bên cạnh đó, còn có sự khác nhau về hệ quả khi cán bộ công chức bị Tòa án kết án phạt tù mà không được hưởng án treo hoặc bị kết án về tội phạm tham nhũng. Cụ thể:

Tiêu chí so sánh

Cán bộ

Công chức

Khi bị kết án tù (không án treo)

Đương nhiên bãi nhiệm

Đương nhiên buộc thôi việc

Phạm tội tham nhũng

Bị bãi nhiệm

Bị buộc thôi việc

Mất chức vụ

Mất chức vụ do bầu/bổ nhiệm

Mất chức vụ nếu là lãnh

*Trên đây là thông tin về "Hình thức kỷ luật đối với cán bộ và công chức hiện nay có khác nhau không? Khác nhau như thế nào?"

Hình thức kỷ luật đối với cán bộ và công chức hiện nay có khác nhau không? Khác nhau như thế nào?

Hình thức kỷ luật đối với cán bộ và công chức hiện nay có khác nhau không? Khác nhau như thế nào? (Hình từ Internet)

Thời hiệu xử lý kỷ luật đối với cán bộ và công chức được tính như thế nào?

Thời hiệu xử lý kỷ luật đối với cán bộ và công chức là thời hạn mà khi hết thời hạn đó thì cán bộ, công chức có hành vi vi phạm không bị xử lý kỷ luật.

Theo Điều 37 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật cụ thể như sau:

Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật
1. Thời hiệu xử lý kỷ luật là thời hạn mà khi hết thời hạn đó thì cán bộ, công chức có hành vi vi phạm không bị xử lý kỷ luật. Thời hiệu xử lý kỷ luật được tính từ thời điểm có hành vi vi phạm.
Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thời hiệu xử lý kỷ luật được quy định như sau:
a) 05 năm đối với hành vi vi phạm đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khiển trách;
b) 10 năm đối với hành vi vi phạm không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.
2. Các hành vi vi phạm không áp dụng thời hiệu xử lý kỷ luật:
a) Cán bộ, công chức là đảng viên có hành vi vi phạm đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khai trừ;
b) Có hành vi vi phạm quy định về công tác bảo vệ chính trị nội bộ;
c) Có hành vi xâm hại đến lợi ích quốc gia trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại;
d) Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận, xác nhận giả hoặc không hợp pháp.
3. Thời hạn xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức là khoảng thời gian từ khi phát hiện hành vi vi phạm kỷ luật của cán bộ, công chức đến khi có quyết định xử lý kỷ luật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
Thời hạn xử lý kỷ luật không quá 90 ngày; trường hợp vụ việc có tình tiết phức tạp cần có thời gian thanh tra, kiểm tra để xác minh làm rõ thêm thì thời hạn xử lý kỷ luật có thể kéo dài nhưng không quá 150 ngày.

Theo đó, thời hiệu xử lý kỷ luật được tính từ thời điểm có hành vi vi phạm.

Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật Cán bộ, công chức 2025, thời hiệu xử lý kỷ luật được quy định như sau:

- 05 năm đối với hành vi vi phạm đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khiển trách;

- 10 năm đối với hành vi vi phạm không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 37 Luật Cán bộ, công chức 2025.

Thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức từ ngày 01/7/2025 được quy định ra sao?

Theo Điều 41 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định về thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức như sau:

- Việc quản lý cán bộ, công chức được thực hiện theo quy định của Luật Cán bộ, công chức 2025, các quy định khác của pháp luật có liên quan, điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội và văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công chức; thực hiện quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước.

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình thực hiện việc quản lý cán bộ, công chức theo phân cấp của cơ quan có thẩm quyền và theo quy định của Chính phủ.

- Cơ quan quản lý cán bộ, công chức thực hiện thẩm quyền quy định tại Luật Cán bộ, công chức 2025 và các thẩm quyền khác theo phân cấp của Chính phủ.

- Cơ quan sử dụng cán bộ, công chức thực hiện thẩm quyền quy định tại Luật Cán bộ, công chức 2025 và các thẩm quyền khác theo phân cấp, ủy quyền của cơ quan quản lý cán bộ, công chức.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
CSGT cảnh báo 122 điểm ngập nước trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh

(Hochiminhcity.gov.vn) – TP.Hồ Chí Minh đang bước vào mùa mưa với những đợt mưa lớn, triều cường dâng cao, nhiều tuyến đường bị ngập sâu, gây ùn ứ, xe chết máy và tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn. Để người dân chủ động lựa chọn lộ trình di chuyển phù hợp, Phòng Cảnh sát giao thông (CSGT) Công an TP.Hồ Chí Minh thông tin cụ thể các điểm có nguy cơ ngập trên địa bàn Thành phố.