- Hết thời gian tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù mà người phải thi hành án không trình diện thì bị xử lý thế nào?
- Người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù bỏ trốn trong thời gian tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù thì xử lý ra sao?
- Hồ sơ thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù bao gồm những gì?
Hết thời gian tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù mà người phải thi hành án không trình diện thì bị xử lý thế nào?
Theo quy định hiện nay nếu như đã hết thời gian tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù mà người phải chấp hành án phạt tù không đến trình diện thì sẽ bị áp giải.
Cụ thể, tại khoản 8 Điều 33 Luật Thi hành án hình sự 2025 quy định như sau:
Thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù
...
8. Việc tiếp tục thi hành án đối với người được tạm đình chỉ thực hiện như sau:
a) Hết thời hạn tạm đình chỉ, người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù phải trình diện tại Công an cấp xã, đơn vị quân đội để thực hiện thủ tục đi chấp hành án.
Sau thời hạn 07 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù mà người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù không có mặt để làm thủ tục đi chấp hành án thì Trưởng Công an cấp xã, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu ra quyết định áp giải thi hành án, trừ trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan;
Như vậy, nếu quá 07 ngày kể từ khi hết thời hạn tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù mà người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù không có mặt để làm thủ tục đi chấp hành án thì Trưởng Công an cấp xã, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu ra quyết định áp giải thi hành án.
Tuy nhiên, nếu như trường hợp người này không trình diện do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì có thể không thực hiện biện pháp áp giải thi hành án.

Hết thời gian tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù mà người phải thi hành án không trình diện thì bị xử lý thế nào? (Hình từ Internet)
Người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù bỏ trốn trong thời gian tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù thì xử lý ra sao?
Căn cứ khoản 9 Điều 33 Luật Thi hành án hình sự 2025 quy định như sau:
Thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù
...
9. Trong thời gian được tạm đình chỉ, người được tạm đình chỉ lại thực hiện hành vi phạm tội mới, bỏ trốn hoặc vi phạm pháp luật gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để thông báo cho Tòa án đã ra quyết định tạm đình chỉ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Tòa án đã ra quyết định tạm đình chỉ phải xem xét ra quyết định hủy quyết định tạm đình chỉ và gửi quyết định đó cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, Viện kiểm sát cùng cấp.
Trường hợp người được tạm đình chỉ bỏ trốn, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu ra quyết định truy nã và tổ chức truy bắt.
Theo đó, nếu trong thời gian tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù mà người được tạm đình chỉ chấp hành án bỏ trốn thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để thông báo cho Tòa án đã ra quyết định tạm đình chỉ.
Sau khi nhận được thông báo thì Tòa án đã ra quyết định tạm đình chỉ phải xem xét ra quyết định hủy quyết định tạm đình chỉ và gửi quyết định đó cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, Viện kiểm sát cùng cấp.
Đồng thời cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu ra quyết định truy nã và tổ chức truy bắt người đã bỏ trốn.
Hồ sơ thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù bao gồm những gì?
Căn cứ khoản 5 Điều 33 Luật Thi hành án hình sự 2025 quy định như sau:
Thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù
...
5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu lập hồ sơ thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù và bàn giao cho Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù. Hồ sơ bao gồm:
a) Quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù;
b) Bản sao bản án, quyết định thi hành án;
c) Văn bản đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù; đơn xin tạm đình chỉ và tài liệu về đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù;
d) Bệnh án hoặc kết luận về tình trạng bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp tạm đình chỉ do bị bệnh nặng;
đ) Tài liệu khác có liên quan.
Như vậy, hồ sơ thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù gồm:
- Quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù;
- Bản sao bản án, quyết định thi hành án;
- Văn bản đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù; đơn xin tạm đình chỉ và tài liệu về đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù;
- Bệnh án hoặc kết luận về tình trạng bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp tạm đình chỉ do bị bệnh nặng;
- Tài liệu khác có liên quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];