Thời gian xử lý hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù là bao nhiêu ngày theo quy định hiện nay?

09:35 | 22/07/2026
Sau khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù thì Chánh án phải quyết định tạm đình chỉ hoặc không chấp nhận đề nghị tạm đình chỉ. Sau đây là quy định về thời gian xử lý hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù.
Nội dung chính
  1. Thời gian xử lý hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù là bao nhiêu ngày theo quy định hiện nay?
  2. Cơ quan nào có thẩm quyền lập hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù?
  3. Hồ sơ thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù bao gồm những gì?

Thời gian xử lý hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù là bao nhiêu ngày theo quy định hiện nay?

Theo quy định hiện nay thì thời hạn xử lý hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.

Cụ thể, tại khoản 3 Điều 32 Luật Thi hành án hình sự 2025 quy định như sau:

Thủ tục đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù
...
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu nơi phạm nhân đang chấp hành án phải xem xét, ra quyết định tạm đình chỉ hoặc không chấp nhận đề nghị tạm đình chỉ.
Quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù phải ghi rõ: họ tên, ngày, tháng, năm sinh, địa chỉ cư trú (thường trú, tạm trú); bản án, quyết định thi hành án, tội danh, mức án phạt tù, hình phạt bổ sung; ngày chấp hành án phạt tù, nơi chấp hành án phạt tù; cơ quan đề nghị tạm đình chỉ; trường hợp tạm đình chỉ, thời hạn tạm đình chỉ; tên cơ quan thi hành án hình sự có nhiệm vụ thi hành, tên Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội có trách nhiệm quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù.
Trường hợp không chấp nhận đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù thì quyết định không chấp nhận phải nêu rõ lý do. Quyết định không chấp nhận đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được gửi đến cơ quan đề nghị tạm đình chỉ, Viện kiểm sát cùng cấp.

Theo quy định nêu trên thì Chánh án Tòa án nhân dân khu vực, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu nơi phạm nhân đang chấp hành án phải xem xét, ra quyết định tạm đình chỉ hoặc không chấp nhận đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù đối với phạm nhân tròng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ.

Nếu như, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu không chấp nhận đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù đối với phạm nhân thì phải nếu rõ lý do trong quyết định không chấp nhận.

>>XEM THÊM: Tiếp tục thi hành án với người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù từ 1/7/2026 thực hiện như thế nào?

>>XEM THÊM: Thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù là gì?

Thời gian xử lý hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù là bao nhiêu ngày theo quy định hiện nay?

Thời gian xử lý hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù là bao nhiêu ngày theo quy định hiện nay? (Hình từ Internet)

Cơ quan nào có thẩm quyền lập hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù?

Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 32 Luật Thi hành án hình sự 2025 quy định như sau:

Thủ tục đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù
1. Thẩm quyền đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được quy định như sau:
a) Trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng;
b) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu;
c) Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát khu vực, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu.
2. Cơ quan có thẩm quyền nơi phạm nhân đang chấp hành án quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù và chuyển cho Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Theo đó, cơ quan có thẩm quyền lập hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù bao gồm:

- Trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng;

- Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu;

- Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát khu vực, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu.

Hồ sơ thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù bao gồm những gì?

Căn cứ khoản 5 Điều 33 Luật Thi hành án hình sự 2025 quy định như sau:

Thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù
...
5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu lập hồ sơ thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù và bàn giao cho Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù. Hồ sơ bao gồm:
a) Quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù;
b) Bản sao bản án, quyết định thi hành án;
c) Văn bản đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù; đơn xin tạm đình chỉ và tài liệu về đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù;
d) Bệnh án hoặc kết luận về tình trạng bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp tạm đình chỉ do bị bệnh nặng;
đ) Tài liệu khác có liên quan.

Như vậy, hồ sơ thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù gồm:

- Quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù;

- Bản sao bản án, quyết định thi hành án;

- Văn bản đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù; đơn xin tạm đình chỉ và tài liệu về đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù;

- Bệnh án hoặc kết luận về tình trạng bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp tạm đình chỉ do bị bệnh nặng;

- Tài liệu khác có liên quan.

Theo đó, quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu lập hồ sơ thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù và bàn giao cho Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù tròng vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nhựt Hào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Pháp luật
Người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi bị đưa đi cai nghiện bắt buộc khi nào? Thời hiệu áp dụng biện pháp ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về trường hợp, thời hiệu và thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc, theo Luật Phòng chống ma túy 2025 và Pháp lệnh 03/2026/UBTVQH16.

Bài viết mới nhất