Hệ thống thông tin về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp là gì? Đối tượng nào được sử dụng?
Hệ thống thông tin về quản lý và đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp là tập hợp phần cứng, phần mềm và cơ sở dữ liệu về quản lý và đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp được thiết lập phục vụ mục đích tạo lập, cung cấp, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi, chia sẻ thông tin trên mạng, chi tiết tại Điều 40 Nghị định 365/2025/NĐ-CP, cụ thể:
(1) Đối tượng sử dụng:
- Doanh nghiệp nhà nước;
- Cơ quan đại diện chủ sở hữu;
- Người đại diện chủ sở hữu trực tiếp và người đại diện phần vốn nhà nước;
- Bộ Tài chính;
- Đối tượng khác: Văn phòng Chính phủ, cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức, cá nhân khác được khai thác, sử dụng thông tin trên Hệ thống theo phân quyền.
(2) Phạm vi dữ liệu:
- Hệ thống tài khoản và thông tin người dùng;
- Thông tin của doanh nghiệp có vốn nhà nước;
- Các báo cáo do doanh nghiệp, người đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp, cơ quan đại diện chủ sở hữu, Bộ Tài chính tạo lập, cập nhật theo quy định tại Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành;
- Các báo cáo do cơ quan đại diện chủ sở hữu, Bộ Tài chính công bố.
(3) Việc kết nối, chia sẻ thông tin giữa Hệ thống thông tin về quản lý và đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp với các cơ sở dữ liệu quốc gia khác và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành được thực hiện theo quy định tại Nghị định 278/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị.
(4) Trách nhiệm của Bộ Tài chính
- Chủ trì xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định tại Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, Nghị định này và các quy định pháp luật có liên quan.
- Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Hệ thống thông tin quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Hệ thống thông tin về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp là gì? Đối tượng nào được sử dụng? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc công khai thông tin về hoạt động của doanh nghiệp nhà nước năm 2026 là gì?
Nguyên tắc công khai thông tin về hoạt động của doanh nghiệp nhà nước năm 2026 được quy định tại khoản 3 Điều 41 Nghị định 365/2025/NĐ-CP, gồm:
- Việc công khai thông tin phải đầy đủ, chính xác và kịp thời theo quy định của pháp luật nhằm bảo đảm yêu cầu công khai, minh bạch về hoạt động của doanh nghiệp; bảo đảm tính hiệu quả, hiệu lực trong hoạt động quản lý và giám sát của cơ quan nhà nước và xã hội.
- Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại báo cáo công khai. Ngôn ngữ thực hiện công bố thông tin là tiếng Việt.
- Báo cáo công khai thông tin qua mạng điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy, là cơ sở đối chiếu, so sánh, xác thực thông tin phục vụ cho công tác thu thập, tổng hợp thông tin; giám sát, kiểm tra theo quy định của pháp luật.
- Báo cáo công bố thông tin phải được duy trì trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan đại diện chủ sở hữu và Bộ Tài chính tối thiểu 05 năm; bảo quản, lưu trữ thông tin đã báo cáo, công bố theo quy định của pháp luật.
- Nội dung thông tin công khai không được có nội dung bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bí mật nhà nước; Điều ước quốc tế có quy định về việc không đăng tải.
- Cơ sở để thực hiện công khai thông tin là các báo cáo, kế hoạch và quyết định hằng năm của cơ quan đại diện chủ sở hữu, Bộ Tài chính theo quy định tại Nghị định 365/2025/NĐ-CP và các Nghị định hướng dẫn Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp 2025.
Nội dung và hình thức công khai thông tin của Bộ Tài chính ra sao?
Căn cứ theo quy định tại Điều 43 Nghị định 365/2025/NĐ-CP có quy định về việc thực hiện công khai thông tin của Bộ Tài chính như sau:
Về nội dung công khai thông tin của Bộ Tài chính
- Thực hiện công khai Kế hoạch giám sát trực tiếp, kiểm tra đối với cơ quan đại diện chủ sở hữu về hoạt động đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp, quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp trước ngày 31 tháng 01 của năm thực hiện (nếu có).
- Thực hiện công khai Báo cáo của Chính phủ về tình hình quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp trong phạm vi toàn quốc chậm nhất 10 ngày sau khi Chính phủ báo cáo Quốc hội.
- Thực hiện công khai Báo cáo đánh giá, xếp loại doanh nghiệp trước ngày 30 tháng 9 hằng năm.
- Căn cứ chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, tiến hành công khai Báo cáo kết quả giám sát, kiểm tra hoạt động đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp, quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp của Bộ Tài chính.
Hình thức và phương thức công khai thông tin của Bộ Tài chính
- Thông tin công khai bằng văn bản và dữ liệu điện tử thông qua Cổng hoặc trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính.
- Bộ Tài chính mở chuyên mục “Công khai thông tin về hoạt động của doanh nghiệp” trên cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính để tiếp nhận và thực hiện công khai thông tin về hoạt động doanh nghiệp.
- Trường hợp việc công khai thông tin không thể thực hiện đúng thời hạn vì những lý do bất khả kháng, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ về lý do tạm hoãn công khai và thời gian dự kiến thực hiện công khai thông tin trở lại. Bộ Tài chính phải thực hiện công khai thông tin ngay sau khi sự kiện bất khả kháng đã được khắc phục hoặc ngay sau khi hết thời hạn được tạm hoãn công khai thông tin.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];