Hệ thống thông tin thống kê nhà nước năm 2026 bao gồm những gì?
Căn cứ theo quy định tại Điều 12 Luật Thống kê 2015 sửa đổi bởi điểm b khoản 30 Điều 1 Luật Thống kê sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 có quy định cụ thể về hệ thống thông tin thống kê nhà nước hiện nay bao gồm:
- Hệ thống thông tin thống kê quốc gia.
- Hệ thống thông tin thống kê bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước (sau đây gọi chung là bộ, ngành).
- Hệ thống thông tin thống kê cấp tỉnh.
- Hệ thống thông tin thống kê cấp xã.

Hệ thống thông tin thống kê nhà nước năm 2026 bao gồm những gì? Chi tiết quy định về hệ thống thông tin thống kê nhà nước ra sao? (Hình từ Internet)
Hệ thống thông tin thống kê bộ, ngành được quy định cụ thể tại Điều 14 Luật Thống kê 2015 sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Thống kê sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 cụ thể như sau:
- Hệ thống thông tin thống kê bộ, ngành phản ánh tình hình kinh tế - xã hội chủ yếu của ngành, lĩnh vực.
- Thông tin thống kê trong hệ thống thông tin thống kê bộ, ngành gồm:
+ Thông tin thống kê do bộ, ngành thực hiện;
+ Thông tin thống kê do cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã; Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân khu vực thực hiện, cung cấp cho bộ, ngành tổng hợp.
- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước chủ trì xây dựng và quản lý hệ thống thông tin thống kê bộ, ngành.
Hệ thống thông tin thống kê cấp tỉnh được quy định cụ thể tại Điều 15 Luật Thống kê 2015 sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Thống kê sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 cụ thể như sau:
- Hệ thống thông tin thống kê cấp tỉnh phản ánh tình hình kinh tế - xã hội chủ yếu của đơn vị hành chính cấp tỉnh.
- Hệ thống thông tin thống kê cấp tỉnh gồm:
+ Thông tin thống kê do cơ quan thống kê cấp tỉnh thực hiện;
+ Thông tin thống kê do cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; tổ chức, đơn vị thuộc bộ, ngành, cơ quan trung ương tại đơn vị hành chính cấp tỉnh thực hiện, cung cấp cho cơ quan thống kê cấp tỉnh tổng hợp.
- Người đứng đầu cơ quan thống kê cấp tỉnh chịu trách nhiệm quản lý hệ thống thông tin thống kê cấp tỉnh.
- Người đứng đầu cơ quan quy định tại điểm b khoản 2 Điều này chịu trách nhiệm quản lý thông tin thống kê trong phạm vi ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách.
Hệ thống thông tin thống kê cấp xã được quy định cụ thể tại Điều 13 Luật Thống kê 2015 sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Luật Thống kê sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 cụ thể như sau:
- Hệ thống thông tin thống kê cấp xã phản ánh tình hình kinh tế - xã hội chủ yếu của đơn vị hành chính cấp xã.
- Hệ thống thông tin thống kê cấp xã gồm:
+ Thông tin thống kê do cơ quan thống kê cơ sở thực hiện;
+ Thông tin thống kê do cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, Tòa án nhân dân khu vực, Viện kiểm sát nhân dân khu vực, thuế cơ sở, bảo hiểm xã hội cấp cơ sở, các cơ quan khác trên địa bàn cấp xã thực hiện, cung cấp cho cơ quan thống kê cơ sở tổng hợp.
- Người đứng đầu cơ quan thống kê cơ sở chịu trách nhiệm quản lý hệ thống thông tin thống kê cấp xã.
- Người đứng đầu cơ quan quy định tại điểm b khoản 2 Điều này chịu trách nhiệm quản lý thông tin thống kê trong phạm vi ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách.
Nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê nhà nước hiện nay được quy định như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật Thống kê 2015 có quy định cụ thể về nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê nhà nước hiện nay cụ thể như sau:
- Trung thực, khách quan, chính xác, đầy đủ, kịp thời;
- Độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê;
- Thống nhất về nghiệp vụ, không trùng lặp, không chồng chéo;
- Công khai, minh bạch;
- Có tính so sánh.
Chi tiết quy định về hệ thống thông tin thống kê nhà nước ra sao?
Hiện nay, hệ thống thông tin thống kê nhà nước bao gồm hệ thống thông tin thống kê quốc gia, hệ thống thông tin thống kê bộ, ngành, hệ thống thông tin thống kê cấp tỉnh, hệ thống thông tin thống kê cấp xã.
Chi tiết quy định về những hệ thống thông tin thống kê thuộc hệ thống thông tin thống kê nhà nước cụ thể như sau:
Hệ thống thông tin thống kê quốc gia được quy định cụ thể tại Điều 13 Luật Thống kê 2015 sửa đổi bởi điểm d khoản 30 Điều 1 Luật Thống kê sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 cụ thể như sau:
- Hệ thống thông tin thống kê quốc gia phản ánh tình hình kinh tế - xã hội chủ yếu của cả nước.
- Thông tin thống kê trong hệ thống thông tin thống kê quốc gia gồm:
+ Thông tin thống kê do hệ thống tổ chức thống kê tập trung thực hiện;
+ Thông tin thống kê do bộ, ngành thực hiện, cung cấp cho cơ quan thống kê trung ương tổng hợp.
- Bộ trưởng Bộ Tài Chính chủ trì xây dựng, thống nhất quản lý hệ thống thông tin thống kê quốc gia, hệ thống thông tin thống kê cấp tỉnh, cấp xã; tổ chức, điều phối việc kết nối, cung cấp dữ liệu, thông tin giữa các hệ thống thông tin thống kê nhà nước.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];