Hệ thống thông tin thống kê nhà nước bao gồm những hệ thống nào? Quy định cụ thể về từng hệ thống?

Lưu Thị Minh Luyến 141 lượt xem
08:00 | 22/06/2025
Hệ thống thông tin thống kê nhà nước bao gồm những hệ thống nào? Quy định cụ thể về các hệ thống thông tin thống kê nhà nước hiện nay? Mục đích của hoạt động thống kê theo quy định pháp luật mới nhất là gì?
Nội dung chính
  1. Hệ thống thông tin thống kê nhà nước bao gồm những hệ thống nào?
  2. Quy định cụ thể về các hệ thống thông tin thống kê nhà nước hiện nay?
  3. Mục đích của hoạt động thống kê theo quy định pháp luật mới nhất là gì?

Hệ thống thông tin thống kê nhà nước bao gồm những hệ thống nào?

Căn cứ quy định tại Điều 12 Luật Thống kê 2015 hệ thống thông tin thống kê nhà nước bao gồm:

1. Hệ thống thông tin thống kê quốc gia.

2. Hệ thống thông tin thống kê bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước (sau đây gọi chung là bộ, ngành).

3. Hệ thống thông tin thống kê cấp tỉnh.

4. Hệ thống thông tin thống kê cấp huyện

Như vậy, hệ thống thông tin thống kê nhà nước bao gồm 04 hệ thống thông tin thống kê trên.

Hệ thống thông tin thống kê nhà nước bao gồm những hệ thống nào? Quy định cụ thể về từng hệ thống?

Hệ thống thông tin thống kê nhà nước bao gồm những hệ thống nào? Quy định cụ thể về từng hệ thống? (Hình từ Internet)

Quy định cụ thể về các hệ thống thông tin thống kê nhà nước hiện nay?

Theo quy định pháp luật hiện nay có 4 hệ thống thông tin thống kê nhà nước gồm:

Thứ nhất, hệ thống thông tin thống kê quốc gia được quy định tại Điều 13 Luật Thống kê 2015 bao gồm:

- Hệ thống thông tin thống kê quốc gia phản ánh tình hình kinh tế - xã hội chủ yếu của cả nước.

- Thông tin thống kê trong hệ thống thông tin thống kê quốc gia gồm:

+) Thông tin thống kê do hệ thống tổ chức thống kê tập trung thực hiện;

+) Thông tin thống kê do bộ, ngành thực hiện, cung cấp cho cơ quan thống kê trung ương tổng hợp.

- Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì xây dựng, thống nhất quản lý hệ thống thông tin thống kê quốc gia, hệ thống thông tin thống kê cấp tỉnh, cấp huyện; tổ chức, điều phối việc kết nối, cung cấp dữ liệu, thông tin giữa các hệ thống thông tin thống kê nhà nước.

Thứ hai, hệ thống thông tin thống kê bộ, ngành được quy định tại Điều 14 Luật Thống kê 2015 bao gồm:

- Hệ thống thông tin thống kê bộ, ngành phản ánh tình hình kinh tế - xã hội chủ yếu của ngành, lĩnh vực.

- Thông tin thống kê trong hệ thống thông tin thống kê bộ, ngành gồm:

+) Thông tin thống kê do bộ, ngành thực hiện;

+) Thông tin thống kê do cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh thực hiện, cung cấp cho bộ, ngành tổng hợp.

- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước chủ trì xây dựng và quản lý hệ thống thông tin thống kê bộ, ngành.

Thứ ba, hệ thống thông tin thống kê cấp tỉnh được quy định tại Điều 15 Luật Thống kê 2015 bao gồm:

- Hệ thống thông tin thống kê cấp tỉnh phản ánh tình hình kinh tế - xã hội chủ yếu của đơn vị hành chính cấp tỉnh.

- Hệ thống thông tin thống kê cấp tỉnh gồm:

+) Thông tin thống kê do cơ quan thống kê cấp tỉnh thực hiện;

+) Thông tin thống kê do cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc bộ, cơ quan ngang bộ tại đơn vị hành chính cấp tỉnh thực hiện, cung cấp cho cơ quan thống kê cấp tỉnh tổng hợp.

- Người đứng đầu cơ quan thống kê cấp tỉnh chịu trách nhiệm quản lý hệ thống thông tin thống kê cấp tỉnh.

Người đứng đầu cơ quan quy định tại điểm b khoản 2 Điều này chịu trách nhiệm quản lý thông tin thống kê trong phạm vi ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách.

Thứ tư, hệ thống thông tin thống kê cấp huyện được quy định tại Điều 116 Luật Thống kê 2015 bao gồm:

- Hệ thống thông tin thống kê cấp huyện gồm:

+) Thông tin thống kê do cơ quan thống kê tập trung tại đơn vị hành chính cấp huyện (sau đây gọi chung là cơ quan thống kê cấp huyện) thực hiện;

+) Thông tin thống kê do cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân cấp huyện, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, cơ quan chuyên môn thuộc bộ, cơ quan ngang bộ tại đơn vị hành chính cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện, cung cấp cho cơ quan thống kê cấp huyện tổng hợp.

- Người đứng đầu cơ quan thống kê cấp huyện chịu trách nhiệm quản lý hệ thống thông tin thống kê cấp huyện.

Người đứng đầu cơ quan quy định tại điểm b khoản 1 Điều này chịu trách nhiệm quản lý thông tin thống kê trong phạm vi ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách.

Mục đích của hoạt động thống kê theo quy định pháp luật mới nhất là gì?

Căn cứ quy định tại Điều 4 Luật Thống kê 2015 mục đích của hoạt động thống kê được quy định như sau:

- Hoạt động thống kê nhà nước nhằm cung cấp thông tin thống kê phục vụ các mục đích sau đây:

+) Đáp ứng yêu cầu đánh giá, dự báo tình hình, hoạch định chiến lược, xây dựng kế hoạch, quy hoạch chính sách, quản lý, điều hành phát triển kinh tế - xã hội;

+) Đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát việc thực hiện chiến lược, kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế - xã hội;

+) Đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin thống kê của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

- Hoạt động thống kê ngoài thống kê nhà nước nhằm cung cấp thông tin thống kê phục vụ nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân và đáp ứng nhu cầu hợp pháp, chính đáng khác.

Logo Thư viện Pháp luật
Lưu Thị Minh Luyến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất