Hành lý ký gửi trên tàu bay là gì? Kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với hành lý ký gửi như thế nào theo Thông tư 14?

Nguyễn Lê Anh Thư 284 lượt xem
07:02 | 04/03/2026
Hành lý ký gửi trên tàu bay là gì? Thực hiện kiểm tra an ninh hàng không đối với hành lý ký gửi như thế nàoThông tư 14/2026/TT-BCA? Thực hiện giám sát an ninh hàng không đối với hành lý ký gửi ra sao?
Nội dung chính
  1. Hành lý ký gửi trên tàu bay là gì?
  2. Thực hiện kiểm tra an ninh hàng không đối với hành lý ký gửi như thế nào?
  3. Giám sát an ninh hàng không đối với hành lý ký gửi ra sao?

Hành lý ký gửi trên tàu bay là gì?

Căn cứ theo quy định tại khoản 28 Điều 3 Thông tư 14/2026/TT-BCA như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
9. Hàng hóa, bưu gửi trung chuyển là hàng hóa, bưu gửi được vận chuyển tiếp nối trên hai chuyến bay khác nhau trở lên hoặc bằng hai loại hình vận chuyển khác nhau trở lên, trong đó có loại hình vận chuyển bằng đường hàng không.
10. Hành lý là tài sản của hành khách hoặc tổ bay được chuyên chở bằng tàu bay.
11. Hành lý xách tay là hành lý được hành khách, thành viên tổ bay mang theo người lên tàu bay và do hành khách, thành viên tổ bay bảo quản trong quá trình vận chuyển.
12. Hành lý ký gửi là hành lý của hành khách, thành viên tổ bay được chuyên chở trong khoang hàng của tàu bay và do người vận chuyển bảo quản trong quá trình vận chuyển.
13. Hành lý không có người nhận là hành lý đến một cảng hàng không, sân bay mà không được hành khách, tổ bay lấy hoặc nhận.
14. Hành lý thất lạc là hành lý của hành khách, tổ bay bị tách rời khỏi hành khách, tổ bay trong quá trình vận chuyển.
...

Theo đó, hành lý ký gửi là hành lý của hành khách, thành viên tổ bay được chuyên chở trong khoang hàng của tàu bay và do người vận chuyển bảo quản trong quá trình vận chuyển.

Hành lý ký gửi trên tàu bay

Hành lý ký gửi trên tàu bay là gì? Kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với hành lý ký gửi như thế nào theo Thông tư 14? (Hình từ Internet)

Thực hiện kiểm tra an ninh hàng không đối với hành lý ký gửi như thế nào?

Căn cứ theo Điều 22 Thông tư 14/2026/TT-BCA có quy định về việc kiểm tra an ninh hàng không đối với hành lý ký gửi như sau:

(1) Nhân viên làm thủ tục vận chuyển phải yêu cầu từng hành khách xác định đúng hành lý ký gửi của mình mới được phép làm thủ tục vận chuyển, không làm thủ tục nhóm trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 19 Thông tư 14/2026/TT-BCA; trường hợp thấy có dấu hiệu nghi vấn phải thông báo cho cán bộ kiểm soát an ninh hàng không để tăng cường kiểm tra.

(2) Hành lý ký gửi của hành khách xuất phát, nối chuyến phải được kiểm tra an ninh hàng không bằng máy soi; nếu có nghi vấn phải được tiếp tục kiểm tra trực quan hoặc kiểm tra bằng dụng cụ, thiết bị phát hiện chất nổ hoặc các biện pháp thích hợp khác. Trường hợp có dấu hiệu hoặc có thông tin đe dọa liên quan đến an ninh, an toàn của chuyến bay thì hành lý ký gửi phải được lục soát an ninh hàng không.

(3) Tại mỗi điểm kiểm tra an ninh hàng không phải bố trí đủ lực lượng kiểm soát an ninh hàng không bảo đảm thực hiện đầy đủ, hiệu quả các nhiệm vụ sau:

- Giám sát màn hình máy soi; nhiệm vụ này được thực hiện liên tục không quá 30 phút và chỉ quay trở lại thực hiện tối thiểu là 15 phút sau đó;

- Kiểm tra trực quan, lục soát an ninh hàng không;

- Chỉ huy Đội trực ca công tác chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều hành và giám sát toàn bộ công việc tại điểm kiểm tra an ninh hàng không.

(4) Trình tự, thủ tục kiểm tra, giám sát an ninh hành lý ký gửi được quy định chi tiết tại chương trình an ninh hàng không của đơn vị kiểm soát an ninh hàng không.

(5) Kiểm tra trực quan đối với hành lý ký gửi của hành khách được thực hiện với sự có mặt của chủ sở hữu hành lý đó hoặc người đại diện hợp pháp của họ hoặc đại diện hãng hàng không vận chuyển, trừ trường hợp khẩn nguy.

(6) Hành lý ký gửi quá cảnh, nối chuyến, đi chuyến bay tạm dừng nội địa đã đưa xuống khỏi tàu bay, trước khi đưa lên tàu bay phải qua kiểm tra an ninh hàng không như hành lý ký gửi xuất phát, trừ trường hợp đáp ứng các yêu cầu sau:

- Hành lý không rời khỏi sân đỗ tàu bay hoặc có sự giám sát an ninh hàng không liên tục từ khi đưa xuống khỏi tàu bay cho đến khi được đưa lại lên tàu bay;

- Hành lý có dán thẻ quá cảnh, nối chuyến, tạm dừng nội địa;

- Hành lý được đồng bộ với hành khách hoặc hành lý được đồng bộ với tổ bay (nếu là hành lý của tổ bay);

- Có thoả thuận giữa Việt Nam và quốc gia nơi tàu bay cất cánh bay đến Việt Nam về việc công nhận áp dụng biện pháp soi chiếu, giám sát an ninh hàng không hoặc có thỏa thuận về tránh soi chiếu lại.

(7) Hãng hàng không quy định phương pháp cụ thể để thực hiện đồng bộ hành lý với hành khách đối với trường hợp tại điểm c khoản 6 Điều này trong chương trình an ninh hàng không của hãng.

Giám sát an ninh hàng không đối với hành lý ký gửi ra sao?

Căn cứ theo Điều 23 Thông tư 14/2026/TT-BCA có quy định về việc giám sát an ninh hàng không đối với hành lý ký gửi như sau:

(1) Hành lý ký gửi của hành khách xuất phát, nối chuyến, quá cảnh sau khi làm thủ tục chấp nhận vận chuyển và kiểm tra an ninh hàng không phải được giám sát liên tục bằng ca-me-ra giám sát an ninh hoặc do cán bộ, chiến sĩ kiểm soát an ninh hàng không trực tiếp giám sát hoặc cả hai biện pháp cho đến khi đưa lên tàu bay; bảo vệ bằng biện pháp thích hợp cho đến khi tàu bay cất cánh; không được để những người không có trách nhiệm tiếp cận hành lý ký gửi.

(2) Khu vực băng chuyền hành lý ký gửi, khu vực phân loại hành lý ký gửi phải được kiểm soát và giám sát liên tục bằng ca-me-ra giám sát an ninh hoặc do cán bộ, chiến sĩ kiểm soát an ninh hàng không trực tiếp giám sát hoặc cả hai biện pháp, người không có trách nhiệm không được phép tiếp cận những khu vực này.

(3) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ vận chuyển hành lý ký gửi từ nhà ga ra tàu bay và ngược lại chịu trách nhiệm thực hiện các biện pháp ngăn ngừa việc mất mát tài sản trong hành lý ký gửi, ngăn chặn việc đưa hành lý ký gửi không được phép vận chuyển lên băng chuyền, xe chở hành lý.

(4) Hành lý ký gửi bị rách, vỡ, bung khóa không còn nguyên vẹn trước khi chất xếp lên tàu bay hoặc có dấu hiệu bị can thiệp trái phép phải được tái kiểm tra an ninh hàng không. Việc tái kiểm tra an ninh hàng không phải được lập biên bản.

Trách nhiệm cụ thể của các tổ chức, cá nhân trong việc bảo đảm sự nguyên vẹn của hành lý, quy trình quản lý, giám sát, xử lý cụ thể đối với hành lý không còn nguyên vẹn trước khi chất xếp lên tàu bay hoặc có dấu hiệu bị can thiệp trái phép phải được quy định trong chương trình an ninh hàng không của doanh nghiệp và đơn vị kiểm soát an ninh hàng không.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Bài viết mới nhất