GVCN tại trường trung học nghề được giảm định mức giờ chuẩn bao nhiêu theo Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT?
Giáo viên chủ nhiệm tại trường trung học nghề được giảm từ 15% đến 20% định mức giờ chuẩn đối với mỗi lớp được phân công tùy theo số lượng, quy mô lớp học, nội dung và đặc điểm của môn học, mô đun.
Căn cứ theo khoản 1 Điều 17 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT quy định về chế độ giảm định mức giờ chuẩn đối với giáo viên trung học nghề là cán bộ quản lý cơ sở giáo dục tại các khoa, bộ môn hoặc giáo viên trung học nghề kiêm nhiệm công tác khác được giảm định mức giờ chuẩn như sau:
Chế độ giảm định mức giờ chuẩn
1. Giáo viên trung học nghề là cán bộ quản lý cơ sở giáo dục tại các khoa, bộ môn hoặc giáo viên trung học nghề kiêm nhiệm công tác khác được giảm định mức giờ chuẩn như sau:
a) Giáo viên trung học nghề được phân công kiêm nhiệm công tác giáo vụ hoặc tư vấn học sinh được giảm từ 10% đến 15% định mức giờ chuẩn đối với mỗi lớp được phân công, giáo viên làm công tác chủ nhiệm lớp hoặc cố vấn học tập được giảm từ 15% đến 20% định mức giờ chuẩn đối với mỗi lớp được phân công tùy theo số lượng, quy mô lớp học, nội dung và đặc điểm của môn học, mô đun;
b) Giáo viên trung học nghề phụ trách phòng học chuyên môn, xưởng thực hành, phòng thực hành, thực tập hoặc giáo viên kiêm phụ trách phòng học bộ môn: được giảm 10% định mức giờ chuẩn đối với mỗi phòng, xưởng có nhân viên chuyên trách; được giảm 15% định mức giờ chuẩn đối với mỗi phòng, xưởng không có nhân viên chuyên trách;
c) Giáo viên trung học nghề là trưởng khoa, phó trưởng khoa hoặc tương đương, giáo viên là trưởng bộ môn, phó trưởng bộ môn hoặc tương đương, giáo viên kiêm phụ trách thư viện: được giảm từ 15% đến 30% định mức giờ chuẩn.
...
Như vậy, giáo viên trung học nghề làm công tác chủ nhiệm lớp được giảm từ 15% đến 20% định mức giờ chuẩn đối với mỗi lớp được phân công tùy theo số lượng, quy mô lớp học, nội dung và đặc điểm của môn học, mô đun.

GVCN tại trường trung học nghề được giảm định mức giờ chuẩn bao nhiêu theo Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT? (Hình từ Internet)
>>> Xác định tương đương chức danh giáo viên trung học nghề từ ngày 10/8/2026 quy định như thế nào?
Thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên trung học nghề được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 15 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT quy định về thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên trung học nghề như sau:
- Thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên trung học nghề gồm: nghỉ hè, nghỉ lễ, tết và các ngày nghỉ khác theo quy định.
- Căn cứ kế hoạch năm học, quy mô, đặc điểm và điều kiện thực tế, người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp bố trí thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên trung học nghề đúng quy định, phù hợp kế hoạch đào tạo của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
- Thời gian nghỉ hè thực hiện theo quy định tại Nghị định số 93/2026/NĐ-CP. Trường hợp thời gian nghỉ hè trùng với thời gian nghỉ thai sản của giáo viên nữ, ngoài thời gian nghỉ theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT thì thời gian nghỉ của giáo viên bao gồm:
+ Thời gian nghỉ thai sản đủ theo quy định;
+ Thời gian nghỉ hè không trùng với thời gian nghỉ thai sản được bố trí trước hoặc sau thời gian nghỉ thai sản, phù hợp với kế hoạch đào tạo của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp;
+ Trường hợp thời gian nghỉ quy định tại điểm b khoản 3 Điều 15 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT ít hơn số ngày nghỉ phép hằng năm theo quy định của pháp luật về lao động thì giáo viên trung học nghề được bố trí nghỉ thêm để bảo đảm tổng số ngày nghỉ thêm và số ngày nghỉ quy định tại điểm b khoản 3 Điều 15 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT không thấp hơn số ngày nghỉ hằng năm theo quy định của pháp luật. Thời gian nghỉ thêm được sắp xếp linh hoạt theo thỏa thuận giữa giáo viên với cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
- Trường hợp giáo viên nam được nghỉ chế độ thai sản khi vợ sinh con theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì giáo viên được tính hoàn thành khối lượng giảng dạy tương ứng của thời gian nghỉ và không phải thực hiện dạy bù. Trường hợp thời gian nghỉ chế độ thai sản khi vợ sinh con của giáo viên nam trùng với thời gian nghỉ hè thì không được nghỉ bù đối với thời gian trùng.
Các nguyên tắc hoạt động giáo dục nghề nghiệp là gì?
Căn cứ theo Điều 4 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025 quy định các nguyên tắc hoạt động giáo dục nghề nghiệp như sau:
Nguyên tắc hoạt động giáo dục nghề nghiệp
1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.
2. Bảo đảm đáp ứng mục tiêu phát triển nguồn lao động kỹ năng cao gắn với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và an ninh quốc gia.
3. Bảo đảm gắn kết đào tạo với yêu cầu việc làm và thị trường lao động.
4. Bảo đảm quyền tự chủ đầy đủ, toàn diện cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp không phụ thuộc vào mức độ tự chủ tài chính gắn với trách nhiệm giải trình; bảo đảm hiệu lực quản lý nhà nước, kiểm tra, giám sát của các cơ quan có thẩm quyền.
5. Bảo đảm chất lượng, hiệu quả, công bằng, bình đẳng trong tiếp cận giáo dục nghề nghiệp, hợp tác quốc tế; thúc đẩy học tập suốt đời.
Như vậy, các nguyên tắc hoạt động giáo dục nghề nghiệp bao gồm:
- Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.
- Bảo đảm đáp ứng mục tiêu phát triển nguồn lao động kỹ năng cao gắn với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và an ninh quốc gia.
- Bảo đảm gắn kết đào tạo với yêu cầu việc làm và thị trường lao động.
- Bảo đảm quyền tự chủ đầy đủ, toàn diện cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp không phụ thuộc vào mức độ tự chủ tài chính gắn với trách nhiệm giải trình; bảo đảm hiệu lực quản lý nhà nước, kiểm tra, giám sát của các cơ quan có thẩm quyền.
- Bảo đảm chất lượng, hiệu quả, công bằng, bình đẳng trong tiếp cận giáo dục nghề nghiệp, hợp tác quốc tế; thúc đẩy học tập suốt đời.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];