Giáo viên nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi tại trường trung học nghề được giảm bao nhiêu % định mức giờ chuẩn?
Giáo viên nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi tại trường trung học nghề được giảm 15% định mức giờ chuẩn trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
Căn cứ theo khoản 5 Điều 17 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT quy định về chế độ giảm giờ chuẩn cho giáo viên trung học nghề trong một số trường hợp như sau:
Chế độ giảm định mức giờ chuẩn
...
5. Chế độ giảm giờ chuẩn đối với các trường hợp khác:
a) Trong thời gian thử việc (nếu có), giáo viên trung học nghề chỉ thực hiện tối đa 50% định mức giờ chuẩn và được miễn thực hiện các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để dành thời gian tham gia dự giờ và thực tập, thực tế;
b) Trong thời gian nghỉ hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, nghỉ theo các quy định của pháp luật về lao động, giáo viên trung học nghề được giảm định mức giờ chuẩn theo tỷ lệ tương ứng với thời gian nghỉ;
c) Trường hợp thời gian tham gia học tập, bồi dưỡng do cơ quan có thẩm quyền cho phép vượt quá thời gian quy định, giáo viên trung học nghề được giảm 14 giờ chuẩn cho 01 tuần học tập, bồi dưỡng đối với giáo viên giảng dạy phần chuyên môn nghề, giảm 17 giờ chuẩn cho 01 tuần học tập, bồi dưỡng đối với giáo viên giảng dạy phần kiến thức chương trình trung học phổ thông;
d) Giáo viên nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi được giảm 15% định mức giờ chuẩn trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
Như vậy, giáo viên nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi tại trường trung học nghề được giảm 15% định mức giờ chuẩn trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Giáo viên nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi tại trường trung học nghề được giảm bao nhiêu % định mức giờ chuẩn? (Hình từ Internet)
>>> Quy định về thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên trung học nghề từ 10/8/2026 như thế nào?
Các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ nào được quy đổi ra giờ chuẩn giảng dạy tại trường trung học nghề?
Căn cứ theo Điều 18 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT quy định các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ được quy đổi ra giờ chuẩn giảng dạy tại trường trung học nghề bao gồm:
(1) Hoạt động chuyên môn quy đổi ra giờ chuẩn
- Một giờ giảng bằng tiếng nước ngoài (đối với môn học, mô đun không phải là môn ngoại ngữ) theo kế hoạch đào tạo được tính bằng 1,5 đến 2,0 giờ chuẩn;
- Một giờ giảng dạy phần kiến thức chương trình trung học phổ thông và dạy lý thuyết môn học, mô đun phần chuyên môn nghề đối với lớp học có số lượng người học vượt quá quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT được tính quy đổi nhưng không quá 1,5 giờ chuẩn;
- Một giờ giảng dạy phụ đạo cho người học hoặc giảng dạy bổ sung cho người học có kết quả học tập cuối học kì liền kề ở mức chưa đạt đối với các môn học, mô đun trong kế hoạch đào tạo của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp được tính quy đổi nhưng không quá 1,5 giờ chuẩn;
- Một giờ giảng dạy, hướng dẫn, bồi dưỡng cho nhà giáo khác để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tham gia Hội giảng, cuộc thi, kỳ thi, hội thi khác các cấp được tính bằng từ 1,5 đến 2,0 giờ chuẩn;
- Thời gian thiết kế, cải tiến, tự làm các trang thiết bị đào tạo và thời gian xây dựng, phát triển học liệu số, bài giảng điện tử phục vụ giảng dạy đã được cấp khoa hoặc tương đương trở lên phê duyệt được tính quy đổi ra giờ chuẩn;
- Giảng dạy giáo dục quốc phòng và an ninh, giáo dục thể chất, thời gian làm công tác phong trào thể dục thể thao, huấn luyện quân sự cho cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, nhà giáo, nhân sự của cơ sở được tính quy đổi ra giờ chuẩn.
(2) Các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ khác quy đổi ra giờ chuẩn: tuyển sinh, giảng dạy, bồi dưỡng người học ôn thi tốt nghiệp; soạn đề thi, coi thi, chấm thi kết thúc môn học, mô đun; soạn đề thi, coi thi, chấm thi tốt nghiệp; hướng dẫn, chấm chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp; hướng dẫn thực tập, thực tập kết hợp với lao động sản xuất; bồi dưỡng cho người học tham gia cuộc thi, kỳ thi, hội thi khác các cấp và thực hiện các nội dung chuyên môn, nghiệp vụ khác theo quy định của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
Giáo viên trung học nghề phải đáp ứng các tiêu chuẩn về đạo đức như thế nào?
Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT quy định các tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên trung học nghề bao gồm:
- Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, tôn trọng và đối xử công bằng, đúng mực với người học, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
- Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học, chống bệnh thành tích.
- Tuân thủ các quy định về đạo đức học thuật; bảo đảm liêm chính khoa học; thực hiện trung thực, minh bạch trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, công bố kết quả nghiên cứu và các hoạt động chuyên môn khác.
- Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo; tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];