Giáo viên đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở 2026 thì tiền thưởng bao nhiêu? Tiền thưởng Chiến sĩ thi đua cơ sở gấp mấy lần lương cơ sở?

Lê Thị Xuân Uyên 180 lượt xem
16:41 | 13/05/2026
Giáo viên đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở 2026 thì mức tiền thưởng được căn cứ tại Điều 50 Nghị định 152/2025/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Giáo viên đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở 2026 thì tiền thưởng bao nhiêu?
  2. Thành phần hồ sơ xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở là gì?
  3. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong công tác thi đua, khen thưởng là gì?

Giáo viên đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở 2026 thì tiền thưởng bao nhiêu?

>> Tiêu chuẩn xét danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở 2026 là gì? Quỹ thi đua, khen thưởng lấy từ đâu?

Căn cứ tại Điều 50 Nghị định 152/2025/NĐ-CP quy định về mức tiền thưởng danh hiệu thi đua:

Mức tiền thưởng danh hiệu thi đua
1. Đối với cá nhân:
a) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được tặng Bằng chứng nhận, khung, Huy hiệu, hộp đựng Huy hiệu và được thưởng 4,5 lần mức lương cơ sở;
b) Danh hiệu chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh được tặng Bằng chứng nhận, khung, Huy hiệu, hộp đựng Huy hiệu và được thưởng 3,0 lần mức lương cơ sở;
c) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 1,0 lần mức lương cơ sở;
d) Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” được thưởng 0,3 lần mức lương cơ sở.
...

Đồng thời, căn cứ theo khoản 2, khoản 4 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định như sau:

Mức lương cơ sở
...
2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng.
...
4. Chính phủ điều chỉnh mức lương cơ sở sau khi báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định phù hợp khả năng ngân sách nhà nước, chỉ số giá tiêu dùng và tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước.

Theo đó, hiện nay mức lương cơ sở đang được áp dụng là 2.340.000 đồng/tháng.

Như vậy:

- Mức tiền thưởng đối với danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở bằng với mức lương cơ sở hiện nay được tính như sau:

Mức tiền thưởng = 1,0 x 2.340.000 = 2.340.000 đồng

Lưu ý: Lương cơ sở hiện nay 2.340.000 đồng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP, lương cơ sở từ 01/7/2026 là 2.530.000 đồng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP.

>> Tỷ lệ Chiến sĩ thi đua cơ sở năm 2026 mới nhất là bao nhiêu? Điều kiện để công nhận Chiến sĩ thi đua cơ sở năm 2026?

Giáo viên đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở 2026 thì tiền thưởng bao nhiêu? Tiền thưởng Chiến sĩ thi đua cơ sở gấp mấy lần lương cơ sở?

Giáo viên đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở 2026 thì tiền thưởng bao nhiêu? Tiền thưởng Chiến sĩ thi đua cơ sở gấp mấy lần lương cơ sở? (Hình từ Internet)

Thành phần hồ sơ xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở là gì?

Để xét danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở 2026 thì hồ sơ có thể căn cứ tại điểm c khoản 2 Điều 6 Nghị định 152/2025/NĐ-CP quy định về phân cấp, phân quyền cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng như sau:

Phân cấp, phân quyền cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
...
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng phân cấp cho bộ, ban, ngành, tỉnh thực hiện gồm:
...
c) Quy định hồ sơ thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc bộ, ban, ngành, tỉnh theo khoản 7 Điều 84 của Luật Thi đua, khen thưởng gồm: “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến”, danh hiệu thôn, tổ dân phố văn hóa, “Gia đình văn hóa” và Giấy khen theo khoản 7 Điều 84 của Luật Thi đua, khen thưởng;
...

Dẫn chiếu tại Điều 84 Luật Thi đua khen thưởng 2022 như sau:

Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng
1. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua gồm:
a) Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua;
b) Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể;
c) Biên bản bình xét thi đua;
d) Chứng nhận hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với sáng kiến, đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ trong trường hợp đề nghị danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, Chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, tỉnh, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”.
...
7. Chính phủ quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục xét tặng đối với các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng; việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể; việc công khai quy định tại khoản 5 Điều này.

Như vậy, đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở cần chuẩn bị hồ sơ sau:

- Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua;

- Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể;

- Biên bản bình xét thi đua;

- Chứng nhận hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với sáng kiến, đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ.

Ngoài ra, có thể tham khảo tại mục II B Phụ lục Thủ tục hành chính nội bộ thực hiện tại Bộ Nội vụ tại Quyết định 1329/QĐ-BNV 2025 quy định về:

- Thành phần hồ sơ xét tặng danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở" gồm:

+ Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu Lao động tiên tiến;

Mẫu 1.1 Tải về

+ Báo cáo thành tích cá nhân;

Mẫu 1.3 Tải về

+ Biên bản bình xét thi đua của tập thể cơ quan, đơn vị hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở;

+ Quyết định hoặc văn bản công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong công tác thi đua, khen thưởng là gì?

Căn cứ Điều 13 Luật Thi đua khen thưởng 2022 quy định về trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong công tác thi đua, khen thưởng như sau:

- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo và chịu trách nhiệm về kết quả công tác thi đua, khen thưởng; phát hiện cá nhân, tập thể, hộ gia đình có thành tích để khen thưởng theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng; nhân rộng điển hình tiên tiến; đánh giá thành tích; chịu trách nhiệm về quyết định khen thưởng và việc trình cấp trên khen thưởng.

- Cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm áp dụng công nghệ thông tin, hiện đại hóa về quản lý công tác thi đua, khen thưởng.

- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và có trách nhiệm sau đây:

+ Tuyên truyền, vận động, động viên các đoàn viên, hội viên và Nhân dân thực hiện pháp luật về thi đua, khen thưởng;

+ Tổ chức hoặc phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị tổ chức các phong trào thi đua;

+ Giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về thi đua, khen thưởng và phản biện xã hội đối với dự thảo chính sách, pháp luật về thi đua, khen thưởng.

- Cơ quan báo chí có trách nhiệm thực hiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và thường xuyên tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về thi đua, khen thưởng; tích cực tham gia phát hiện cá nhân, tập thể, hộ gia đình có thành tích xuất sắc; phổ biến, nêu gương điển hình tiên tiến, người tốt, việc tốt, góp phần cổ vũ, khích lệ phong trào thi đua. Công tác tuyên truyền phản ánh đúng kết quả của phong trào thi đua và công tác khen thưởng; kịp thời phản ánh, đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng.

- Cơ quan, tổ chức, đơn vị tham mưu, giúp việc về công tác thi đua, khen thưởng có trách nhiệm sau đây:

+ Tham mưu, đề xuất thực hiện công tác thi đua, khen thưởng;

+ Tham mưu phát động phong trào thi đua; xây dựng chương trình, kế hoạch, nội dung thi đua;

+ Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện công tác thi đua, khen thưởng; tiếp nhận, xem xét, thẩm định hồ sơ đề nghị tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng; trình cấp có thẩm quyền quyết định việc khen thưởng;

+ Tham mưu sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Thị Xuân Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
CB, CC, VC có hành vi gây lãng phí dẫn đến thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng thì bị kỷ luật thế nào?

Theo Nghị định 267/2026/NĐ-CP thì cán bộ, công chức, viên chức có hành vi gây lãng phí mà thiệt hại từ 02 triệu đồng trở lên thì sẽ bị xử lý kỷ luật. Sau đây là hình thức kỷ luật đối với hành vi gây lãng phí dẫn đến thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội