Giải quyết chế độ ốm đau trong bao nhiêu ngày? Thời hạn nộp hồ sơ hưởng chế độ ốm đau theo Luật BHXH mới nhất?
Giải quyết chế độ ốm đau được quy đinh tại Điều 48 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 cụ thể các mốc thời hạn như sau:
(1) Chậm nhất 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau cho người sử dụng lao động.
(2) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau kèm theo hồ sơ nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
(3) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Như vậy, thời gian giải quyết chế độ ốm đau chậm nhất là khoảng 14 ngày kể từ ngày người lao động nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau cho công ty.
Và thời hạn nộp hồ sơ hưởng chế độ ốm đau cho công ty là chậm nhất 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc.

Giải quyết chế độ ốm đau trong bao nhiêu ngày? Thời hạn nộp hồ sơ hưởng chế độ ốm đau theo Luật BHXH mới nhất?
Nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau bao nhiêu ngày thì được hưởng BHYT?
Căn cứ theo điểm đ khoản 2 Điều 119 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:
Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội
1. Chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện cho đối tượng theo quy định tại Chương V, Chương VI của Luật này và trợ cấp hằng tháng quy định tại Điều 23 của Luật này.
2. Chi đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng sau đây:
a) Người đang hưởng lương hưu;
b) Người nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng;
c) Người nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng;
d) Nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động bị mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành;
đ) Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng.
3. Chi trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với trường hợp không do người sử dụng lao động giới thiệu đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động mà kết quả giám định đủ điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
4. Chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 120 của Luật này.
5. Đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng quỹ theo quy định tại Mục 2 Chương này.
Theo đó, người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng sẽ được bảo hiểm xã hội chi đóng bảo hiểm y tế.
Tức là người lao động nghỉ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng (tính cả ngày nghỉ lễ, Tết, cuối tuần) thì không phải đóng BHYT trong tháng đó, nhưng vẫn được hưởng quyền lợi BHYT.
Giấy nghỉ ốm hưởng BHXH tối đa bao nhiêu ngày?
Giấy nghỉ ốm hưởng BHXH hiện nay là Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 25/2025/TT-BYT Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội.
Theo đó, căn cứ theo Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 25/2025/TT-BYT có quy định như sau:
II. CÁCH GHI:
Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội do bác sỹ, y sỹ làm việc trong các cơ sở y tế ghi và cấp cho người lao động tham gia bảo hiểm xã hội để nghỉ việc điều trị ngoại trú hoặc chăm con ốm.
Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội phải ghi đầy đủ, rõ ràng, không được tẩy xóa và ghi toàn bộ bằng tiếng Việt (nội dung trên 2 liên phải như nhau).
...
2. Phần Chẩn đoán và phương pháp điều trị
...
c) Số ngày nghỉ: việc quyết định số ngày nghỉ phải căn cứ vào tình trạng sức khỏe của người bệnh nhưng tối đa không quá 30 ngày cho một lần cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội;
Trường hợp sảy thai hoặc phá thai, thai chết trong tử cung, thai chết trong chuyển dạ, thai ngoài tử cung từ 13 tuần tuổi trở lên thì không quá 50 ngày;
Trường hợp người bệnh điều trị bệnh lao theo chương trình chống lao quốc gia thì thời gian nghỉ tối đa không quá 180 ngày/
Việc ghi ngày bắt đầu được nghỉ phải trùng với ngày người bệnh đến khám.
Như vậy, tùy thuộc theo tình trạng sức khỏe của người bệnh thì sẽ quyết định số ngày nghỉ tnhưng tối đa không quá 30 ngày cho một lần cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội.
- Trường hợp sảy thai hoặc phá thai, thai chết trong tử cung, thai chết trong chuyển dạ, thai ngoài tử cung từ 13 tuần tuổi trở lên thì không quá 50 ngày;
- Trường hợp người bệnh điều trị bệnh lao theo chương trình chống lao quốc gia thì thời gian nghỉ tối đa không quá 180 ngày.
Lưu ý: Việc ghi ngày bắt đầu được nghỉ phải trùng với ngày người bệnh đến khám.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];