Đối tượng nào phải tham gia huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy? Thời gian huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ quy định như thế nào?

Nguyễn Anh Hương Thảo 1,611 lượt xem
14:34 | 03/10/2023
Thời gian huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ quy định như thế nào? Tải Mẫu đề nghị kiểm tra, cấp Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy đối với cơ sở huấn luyện mới nhất ở đâu? Đối tượng nào phải tham gia huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy? Thắc mắc đến từ bạn T.L ở Long Thành.
Nội dung chính
  1. Đối tượng nào phải tham gia huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy?
  2. Mẫu đề nghị kiểm tra, cấp Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy đối với cơ sở huấn luyện mới nhất?
  3. Thời gian huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy được quy định như thế nào?

Đối tượng nào phải tham gia huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy?

Đối tượng phải tham gia huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy căn cứ khoản 1 Điều 33 Nghị định 136/2020/NĐ-CP cụ thể:

Huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy
1. Đối tượng phải được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy
a) Người có chức danh chỉ huy chữa cháy quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật Phòng cháy và chữa cháy;
b) Thành viên đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở;
c) Thành viên đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành;
d) Người làm việc trong môi trường có nguy hiểm về cháy, nổ hoặc thường xuyên tiếp xúc với hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ;
đ) Người điều khiển phương tiện, người làm việc trên phương tiện giao thông cơ giới vận chuyển hành khách trên 29 chỗ ngồi và phương tiện giao thông cơ giới vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ;
e) Người làm nhiệm vụ phòng cháy và chữa cháy tại các cơ sở thuộc danh mục quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này;
g) Thành viên đội, đơn vị phòng cháy và chữa cháy rừng.
...

Theo đó, đối tượng phải tham gia huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy sau:

- Người có chức danh chỉ huy chữa cháy quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật Phòng cháy và chữa cháy;

- Thành viên đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở;

- Thành viên đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành;

- Người làm việc trong môi trường có nguy hiểm về cháy, nổ hoặc thường xuyên tiếp xúc với hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ;

- Người điều khiển phương tiện, người làm việc trên phương tiện giao thông cơ giới vận chuyển hành khách trên 29 chỗ ngồi và phương tiện giao thông cơ giới vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ;

- Người làm nhiệm vụ phòng cháy và chữa cháy tại các cơ sở thuộc danh mục quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này;

- Thành viên đội, đơn vị phòng cháy và chữa cháy rừng.

Mẫu đề nghị kiểm tra, cấp Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy đối với cơ sở huấn luyện mới nhất?

Mẫu đề nghị kiểm tra, cấp Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy đối với cơ sở huấn luyện căn cứ theo Mẫu số PC21 ban hành kèm theo Nghị định 136/2020/NĐ-CP cụ thể:Mẫu đề nghị kiểm tra, cấp chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy

Mẫu đề nghị kiểm tra, cấp Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy đối với cơ sở huấn luyện mới nhất tại đây.

Nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy

Nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy (Hình từ Internet)

Thời gian huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy được quy định như thế nào?

Thời gian huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy quy định khoản 3 Điều 33 Nghị định 136/2020/NĐ-CP cụ thể:

Huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy
...
2. Nội dung huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy
a) Kiến thức pháp luật, kiến thức về phòng cháy và chữa cháy phù hợp với từng đối tượng;
b) Phương pháp tuyên truyền, xây dựng phong trào toàn dân tham gia phòng cháy và chữa cháy;
c) Biện pháp phòng cháy; biện pháp, chiến thuật, kỹ thuật chữa cháy;
d) Phương pháp xây dựng và thực tập phương án chữa cháy;
đ) Phương pháp bảo quản, sử dụng các phương tiện phòng cháy và chữa cháy;
e) Phương pháp kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy.
3. Thời gian huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy
a) Thời gian huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ lần đầu: Từ 16 đến 24 giờ đối với đối tượng quy định tại các điểm a, b, d, đ, e và điểm g khoản 1 Điều này và từ 32 đến 48 giờ đối với đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;
b) Thời gian huấn luyện lại để được cấp Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy sau khi chứng nhận này hết thời hạn sử dụng tối thiểu là 16 giờ đối với các đối tượng quy định tại các điểm a, b, d, đ, e và điểm g khoản 1 Điều này và 32 giờ đối với đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;
c) Thời gian bồi dưỡng bổ sung hàng năm về nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy tối thiểu 08 giờ đối với đối tượng quy định tại điểm a, b, d, đ, e và điểm g khoản 1 Điều này và tối thiểu 16 giờ đối với đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

Theo đó, thời gian huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy được quy định như sau:

- Thời gian huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ lần đầu:

Từ 16 đến 24 giờ đối với đối tượng quy định tại các điểm a, b, d, đ, e và điểm g khoản 1 Điều này và từ 32 đến 48 giờ đối với đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;

- Thời gian huấn luyện lại để được cấp Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy sau khi chứng nhận này hết thời hạn sử dụng tối thiểu là 16 giờ đối với các đối tượng quy định tại các điểm a, b, d, đ, e và điểm g khoản 1 Điều này và 32 giờ đối với đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;

- Thời gian bồi dưỡng bổ sung hàng năm về nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy tối thiểu 08 giờ đối với đối tượng quy định tại điểm a, b, d, đ, e và điểm g khoản 1 Điều này và tối thiểu 16 giờ đối với đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài nguyên - Môi trường Xem thêm

Pháp luật
Phân cấp công trình đối với công trình hồ chứa quặng đuôi như thế nào? Về năng lực của cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì như nào?

Công ty có phát sinh thực hiện thi công hồ chứa thải quặng đuôi, gồm phần đập và lòng hồ, công ty áp dụng tiêu chí của công trình thủy lợi để xác định cấp công trình của hồ chứa quặng đuôi được hay không? Người chủ trì, chủ nhiệm thiết kế có bắt buộc phải có chuyên môn về thủy lợi hay không?

Bài viết mới nhất