Đối tượng nào đủ điều kiện cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp? Quy trình cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp?

Huỳnh Lê Bình Nhi 12,596 lượt xem
14:30 | 24/08/2023
Xin hỏi để được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp cần đáp ứng điều kiện gì? Quy trình cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp? Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp bị rách có được xin cấp lại? - Câu hỏi của anh Hùng (Bắc Giang).
Nội dung chính
  1. Đối tượng đủ điều kiện cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp?
  2. Quy trình cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp?
  3. Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp bị rách có được xin cấp lại?

Đối tượng đủ điều kiện cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp?

Đối tượng đủ điều kiện cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp?

Đối tượng đủ điều kiện cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp? (Hình từ Internet)

Căn cứ theo điểm 53.1 Khoản 53 Thông tư 01/2007/TT-BKHCN quy định điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp như sau:

Chỉ người đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 155 của Luật Sở hữu trí tuệ mới được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp. Để được cấp chứng chỉ, người đó phải nộp hồ sơ yêu cầu cho Cục Sở hữu trí tuệ theo quy định tại điểm này.

Theo khoản 2 Điều 155 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi bởi khoản 61 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022) quy định điều kiện hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp như sau:

Điều kiện hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp
...
2. Cá nhân đáp ứng các điều kiện sau đây thì được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2a Điều này:
2a. Công dân Việt Nam là luật sư được phép hành nghề theo quy định của Luật Luật sư, thường trú tại Việt Nam thì được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trong lĩnh vực nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại, chống cạnh tranh không lành mạnh, bí mật kinh doanh nếu đã tốt nghiệp khóa đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp được cơ quan có thẩm quyền công nhận.
a) Là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b) Thường trú tại Việt Nam;
c) Có bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương đối với trường hợp hành nghề trong lĩnh vực nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại, chống cạnh tranh không lành mạnh, bí mật kinh doanh; có bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương chuyên ngành khoa học tự nhiên hoặc khoa học kỹ thuật đối với trường hợp hành nghề trong lĩnh vực sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí;
d) Đã trực tiếp làm công tác pháp luật về sở hữu công nghiệp từ năm năm trở lên hoặc đã trực tiếp làm công tác thẩm định các loại đơn đăng ký sở hữu công nghiệp tại cơ quan quốc gia hoặc quốc tế về sở hữu công nghiệp từ năm năm trở lên hoặc đã tốt nghiệp khóa đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp được cơ quan có thẩm quyền công nhận;
đ) Không phải là công chức, viên chức, người lao động đang làm việc tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác lập và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp;
e) Đã đạt yêu cầu tại kỳ kiểm tra về nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp do cơ quan có thẩm quyền tổ chức.

Theo đó, đối tượng được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp nếu đáp ứng đủ điều kiện được quy định nêu trên.

Quy trình cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp?

Căn cứ theo điểm 53.2 Khoản 53 Thông tư 01/2007/TT-BKHCN (được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Thông tư 18/2011/TT-BKHCN) quy định hồ sơ yêu cầu cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp bao gồm:

(1) Thành phần hồ sơ:

+ 02 bản Tờ khai yêu cầu cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp (Chứng chỉ hành nghề), làm theo mẫu 01-CCHN quy định tại Phụ lục E của Thông tư này;

+ Bản sao thông báo đạt yêu cầu tại kỳ kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp do Cục Sở hữu trí tuệ tổ chức;

+ 02 ảnh 3x4 (cm);

+ Bản sao Chứng minh nhân dân;

+ Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ)

(2) Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Trong trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận hồ sơ, căn cứ trên cơ sở xem xét hồ sơ, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp chứng chỉ hành nghề và cấp chứng chỉ hành nghề cho người nộp hồ sơ; ghi nhận việc cấp chứng chỉ hành nghề vào Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp; công bố việc cấp chứng chỉ hành nghề trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày ký quyết định; hoặc thông báo các thiếu sót của hồ sơ và ấn định thời hạn 01 tháng để người nộp hồ sơ sửa chữa thiếu sót; hoặc ra thông báo từ chối cấp chứng chỉ hành nghề, trong đó nêu rõ lý do từ chối, nếu người nộp hồ sơ không sửa chữa thiếu sót/ sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu hoặc hồ sơ không hợp lệ.

Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp bị rách có được xin cấp lại?

Căn cứ theo Khoản 55 Thông tư 01/2007/TT-BKHCN (được sửa đổi bởi khoản 42 Điều 1 Thông tư 18/2011/TT-BKHCN) quy định trường hợp được cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp như sau:

55. Cấp lại chứng chỉ hành nghề
Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành thủ tục cấp lại chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo đề nghị bằng văn bản của người đại diện sở hữu công nghiệp làm theo Mẫu 02-CLCC quy định tại Phụ lục E của Thông tư này trong trường hợp có sự thay đổi thông tin trong chứng chỉ hành nghề hoặc chứng chỉ hành nghề bị mất hoặc bị hỏng (rách, bẩn, phai mờ...) đến mức không thể sử dụng được.

Thủ tục cấp lại chứng chỉ hành nghề được thực hiện tương tự như thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề quy định tại điểm 53.3 Khoản 53 của Thông tư này.

Theo đó, trong trường hợp chứng chỉ hành nghề bị hỏng (rách, bẩn, phai mờ...) đến mức không thể sử dụng được thì người đã được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được phép đề nghị bằng văn bản với Cục Sở hữu trí tuệ để xin cấp lại Chứng chỉ.

Tải về Tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp mới nhất 2023: Tại Đây

Logo Thư viện Pháp luật
Huỳnh Lê Bình Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Sở hữu trí tuệ Xem thêm

Pháp luật
Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua chia sẻ tự nguyện dưới hình thức phi tài chính từ 1/5/2026 chi tiết ra sao?

Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua chia sẻ tự nguyện phi tài chính cho phép tiếp cận hạ tầng tính toán và dịch vụ kỹ thuật mà không làm thay đổi quyền sở hữu tài nguyên. Tìm hiểu quy trình đăng ký và nguyên tắc thực hiện theo Nghị định 142/2026/NĐ-CP từ ngày 1/5/2026.

Pháp luật
Không gắn nhãn video hình ảnh AI có bị xử lý Hình sự không?

Từ ngày 01/3/2026, Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 đặt ra nghĩa vụ minh bạch đối với một số nội dung do AI tạo ra hoặc chỉnh sửa. Việc không gắn nhãn video, hình ảnh AI có thể bị xử lý thế nào? Bài viết phân tích nghĩa vụ thông báo, gắn nhãn, xử phạt hành chính và các trường hợp có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo pháp luật Việt Nam hiện hành năm 2026.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT ngày 24/8/2026 về thủ tục thi hành án dân sự, miễn giảm nghĩa vụ thi hành án có nội dung nào?

Nội dung quy định về thủ tục thi hành án dân sự, miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước và phối hợp liên ngành trong thi hành án dân sự được Bộ Tư pháp phối hợp cùng 02 cơ quan nêu rõ tại Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC cụ thể như sau: