Định mức cho hoạt động trực tiếp lập quy hoạch tổng thể về điện lực từ 31/3/2026 theo Thông tư 36/2026/TT-BTC ra sao?
Định mức cho hoạt động trực tiếp lập QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC được quy định tại Mục 7 Phụ lục IV Thông tư 36/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:
TT | Nội dung | Mức chuyên gia | Ngày công thực hiện |
1 | Điều tra, thu thập thông tin, dữ liệu liên quan phục vụ lập quy hoạch | ||
a | Điều tra, thu thập thông tin dữ liệu nội tại của ngành | ||
a.1 | Công tác chuẩn bị điều tra, thu thập số liệu, tài liệu (Xây dựng kế hoạch, chuẩn bị sơ đồ, bản đồ, xây dựng mẫu phiếu điều tra, ...) | CG2 | 42 |
a.2 | Thu thập số liệu, dữ liệu ban đầu về kết cấu hạ tầng điện lực | CG2 | 300 |
a.3 | Khảo sát, điều tra bổ sung | CG2 | 87 |
b | Thu thập thông tin, dữ liệu về yếu tố bên ngoài có ảnh hưởng đến phát triển điện lực | ||
b.1 | Thu thập số liệu, tài liệu về các yếu tố tự nhiên và môi trường cho phát triển ngành | CG2 | 95 |
b.2 | Thu thập số liệu, tài liệu về các yếu tố kinh tế - xã hội cho phát triển ngành | CG2 | 115 |
c | Xử lý, tổng hợp các thông tin, tài liệu, dữ liệu theo từng đầu mục nội dung | CG2 | 98 |
2 | Phân tích, đánh giá về các yếu tố, điều kiện tự nhiên, nguồn lực, bối cảnh và thực trạng phát triển điện lực | ||
a | Phân tích, đánh giá các yếu tố, điều kiện tự nhiên và môi trường có ảnh hưởng đến phát triển kết cấu hạ tầng điện lực quốc gia | CG2 | 110 |
b | Phân tích, đánh giá nguồn lực, bối cảnh có ảnh hưởng đến phát triển kết cấu hạ tầng điện lực quốc gia | CG2 | 145 |
c | Phân tích, đánh giá thực trạng hạ tầng nguồn điện | CG2 | 200 |
d | Phân tích, đánh giá thực trạng hạ tầng phân phối điện | CG2 | 130 |
đ | Phân tích, đánh giá thực trạng lưới điện khu vực | CG2 | 130 |
e | Phân tích, đánh giá thực trạng điện nông thôn. | CG2 | 59 |
4 | Phân tích, đánh giá hiện trạng phân bố, sử dụng không gian kết cấu hạ tầng điện lực | ||
a | Đánh giá sự liên kết, đồng bộ của hệ thống kết cấu hạ tầng điện lực trong phạm vi cả nước; sự liên kết giữa hệ thống kết cấu hạ tầng điện lực trong nước với các nước trong khu vực | CG1 | 50 |
b | Phân tích, đánh giá, làm rõ mối liên kết giữa hệ thống kết cấu hạ tầng điện lực với hệ thống kết cấu hạ tầng của các ngành, lĩnh vực khác có liên quan trong phạm vi vùng lãnh thổ | CG1 | 50 |
5 | Dự báo xu thế phát triển trong nước và quốc tế; phân tích, dự báo các nguồn lực phát triển | ||
a | Phân tích, dự báo xu thế phát triển trong nước và quốc tế tác động đến việc phát triển điện lực | CG1 | 80 |
b | Phân tích, dự báo các nguồn lực phát triển trong thời kỳ quy hoạch | CG1 | 40 |
6 | Xác định yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội đối với ngành, xác định những cơ hội và thách thức phát triển của ngành điện lực | ||
a | Dự báo nhu cầu điện theo địa phương, vùng lãnh thổ và toàn quốc | CG1 | 152 |
b | Đánh giá các nguồn năng lượng sơ cấp, năng lượng tái tạo cho phát điện và các năng lượng khác; khả năng khai thác, khả năng xuất nhập khẩu điện; đánh giá khả năng trao đổi điện giữa các vùng lãnh thổ | CG1 | 79 |
c | Phân tích, đánh giá tiềm năng và lợi thế, cơ hội, thách thức, hạn chế và tồn tại trong phát triển điện lực quốc gia | CG1 | 50 |
7 | Xác định các quan điểm và mục tiêu phát triển điện lực quốc gia trong thời kỳ quy hoạch | ||
a | Xác định các quan điểm phát triển | CG1 | 105 |
b | Xây dựng mục tiêu tổng quát trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, mục tiêu cho tầm nhìn 30 năm | CG1 | 66 |
c | Xác định mục tiêu cụ thể trong thời kỳ quy hoạch theo giai đoạn 05 năm | CG2 | 80 |
8 | Định hướng phát triển điện lực quốc gia | ||
a | Định hướng phát triển nguồn điện | CG1 | 233 |
b | Định hướng phát triển lưới điện | CG1 | 178 |
c | Định hướng liên kết lưới điện khu vực | CG1 | 95 |
d | Định hướng phát triển điện nông thôn | CG1 | 78 |
9 | Định hướng bố trí sử dụng đất cho phát triển hạ tầng điện lực | CG1 | 270 |
10 | Giải pháp, dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch | ||
a | Giải pháp bảo đảm an ninh cung cấp điện | CG1 | 67 |
b | Giải pháp tạo nguồn vốn và huy động vốn đầu tư phát triển ngành điện | CG1 | 105 |
c | Giải pháp về pháp luật, chính sách | CG1 | 82 |
d | Giải pháp về bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai | CG1 | 95 |
đ | Giải pháp về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số | CG1 | 57 |
e | Giải pháp về sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả | CG1 | 67 |
g | Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực | CG1 | 57 |
h | Giải pháp về hợp tác quốc tế | CG1 | 47 |
i | Giải pháp về tổ chức thực hiện quy hoạch | CG1 | 97 |
k | Dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch | CG1 | 40 |
11 | Xây dựng hệ thống sơ đồ số và sơ đồ in | ||
a | Sơ đồ thành lập ở tỷ lệ 1:4.000.000 | ||
Sơ đồ vị trí địa lý và mối quan hệ của kết cấu hạ tầng điện lực quốc gia với khu vực và quốc tế | CG1 | 38 | |
b | Sơ đồ thành lập ở tỷ lệ 1:25.000 - 1:250.000 | ||
b.1 | Sơ đồ hiện trạng kết cấu hạ tầng điện lực quốc gia | CG2 | 218 |
b.2 | Sơ đồ định hướng phát triển kết cấu hạ tầng điện lực quốc gia | CG1 | 104 |
12 | Xây dựng báo cáo thuyết minh quy hoạch | ||
a | Xây dựng báo cáo tổng hợp | CG1 | 250 |
b | Xây dựng báo cáo tóm tắt | CG1 | 50 |
13 | Xử lý, tích hợp báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) vào báo cáo thuyết minh quy hoạch | ||
a | Xử lý, tích hợp đánh giá ĐMC về thực trạng thực hiện quy hoạch thời kỳ trước | CG2 | 80 |
b | Xử lý, tích hợp đánh giá ĐMC về các định hướng phát triển của quy hoạch | CG2 | 80 |
c | Xử lý, tích hợp các giải pháp về ĐMC và các kiến nghị với quy hoạch | CG2 | 70 |
14 | Xây dựng cơ sở dữ liệu về quy hoạch | ||
a | Xây dựng dữ liệu số của văn bản pháp lý | CG2 | 6 |
b | Xây dựng dữ liệu số của sơ đồ quy hoạch | CG1 | 10 |
c | Xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch | CG1 | 135 |

Định mức cho hoạt động trực tiếp lập quy hoạch tổng thể về điện lực từ 31/3/2026 theo Thông tư 36/2026/TT-BTC ra sao? (Hình từ Internet)
Nội dung quy hoạch tổng thể về điện lực năm 2026 gồm những gì?
Nội dung quy hoạch tổng thể về điện lực năm 2026 được quy định tại Mục VII Phụ lục II Ban hành kèm theo Nghị định 70/2026/NĐ-CP, chi tiết như sau:
(1) Phân tích, đánh giá về các yếu tố, điều kiện tự nhiên, nguồn lực, bối cảnh và thực trạng phát triển điện lực.
(2) Phân tích, đánh giá hiện trạng phân bố, sử dụng không gian kết cấu hạ tầng điện lực:
- Đánh giá sự liên kết, đồng bộ của hệ thống kết cấu hạ tầng điện lực trong phạm vi cả nước; sự liên kết giữa hệ thống kết cấu hạ tầng điện lực trong nước với các nước trong khu vực;
- Phân tích, đánh giá, làm rõ mối liên kết giữa hệ thống kết cấu hạ tầng điện lực với hệ thống kết cấu hạ tầng của các ngành, lĩnh vực khác có liên quan trong phạm vi vùng lãnh thổ.
(3) Dự báo xu thế phát triển trong nước và quốc tế; phân tích, dự báo các nguồn lực phát triển:
- Phân tích, dự báo xu thế phát triển trong nước và quốc tế tác động đến việc phát triển điện lực;
- Phân tích, dự báo các nguồn lực phát triển trong thời kỳ quy hoạch.
(4) Xác định yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội đối với ngành, xác định những cơ hội và thách thức phát triển của ngành điện lực:
- Dự báo nhu cầu điện theo địa phương, vùng lãnh thổ và toàn quốc;
- Đánh giá các nguồn năng lượng sơ cấp, năng lượng tái tạo cho phát điện và các năng lượng khác; khả năng khai thác, khả năng xuất nhập khẩu điện; đánh giá khả năng trao đổi điện giữa các vùng lãnh thổ;
- Phân tích, đánh giá tiềm năng và lợi thế, cơ hội, thách thức, hạn chế và tồn tại trong phát triển điện lực quốc gia.
(5) Xác định quan điểm, tầm nhìn, mục tiêu phát triển:
- Xác định quan điểm phát triển;
- Xây dựng mục tiêu tổng quát trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, mục tiêu cho tầm nhìn 30 năm;
- Xác định mục tiêu cụ thể trong thời kỳ quy hoạch theo giai đoạn 05 năm.
(6) Định hướng phát triển điện lực quốc gia:
- Định hướng phát triển nguồn điện;
- Định hướng phát triển lưới điện;
- Định hướng liên kết lưới điện khu vực;
- Định hướng phát triển điện nông thôn.
(7) Định hướng bố trí sử dụng đất cho phát triển hạ tầng điện lực.
(8) Giải pháp, dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch:
- Giải pháp bảo đảm an ninh cung cấp điện;
- Giải pháp tạo nguồn vốn và huy động vốn đầu tư phát triển ngành điện;
- Giải pháp về pháp luật, chính sách;
- Giải pháp về bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai;
- Giải pháp về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
- Giải pháp về sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả;
- Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực;
- Giải pháp về hợp tác quốc tế;
- Giải pháp về tổ chức thực hiện quy hoạch;
- Dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch.
(9) Xây dựng báo cáo thuyết minh quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt, sơ đồ quy hoạch và cơ sở dữ liệu về quy hoạch phát triển điện lực. Danh mục và tỷ lệ sơ đồ quy hoạch phát triển điện lực quy định tại phần A mục IV Phụ lục IV của Nghị định 70/2026/NĐ-CP.
Nội dung quy hoạch tổng thể về điện lực cần đáp ứng yêu cầu nào?
Yêu cầu về nội dung quy hoạch tổng thể về điện lực được quy định tại Điều 24 Luật Quy hoạch 2025, cụ thể như sau:
(1) Bảo đảm mục tiêu phát triển nhanh và bền vững, gắn với bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo đảm phát triển kết cấu hạ tầng, phát triển đô thị và nông thôn gắn với bảo tồn bản sắc, cảnh quan và không gian văn hóa cộng đồng; phân bổ, khai thác và sử dụng hợp lý, hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo tồn các di tích lịch sử - văn hóa, di sản văn hóa, di sản thiên nhiên.
(2) Bảo đảm hài hòa lợi ích của quốc gia, các vùng, các địa phương và lợi ích của người dân, doanh nghiệp, trong đó lợi ích quốc gia là cao nhất.
(3) Bảo đảm sự liên kết, tính đồng bộ và hệ thống giữa các ngành, các vùng, các địa phương và khai thác, sử dụng tối đa kết cấu hạ tầng hiện có; phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế của từng vùng, từng địa phương gắn với tiến bộ công bằng xã hội, bảo đảm an sinh xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh.
(4) Bảo đảm sự cân bằng giữa các yếu tố kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường trong quá trình lập quy hoạch.
(5) Bảo đảm giảm thiểu các tác động tiêu cực đối với sinh kế của người dân, người cao tuổi, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, phụ nữ và trẻ em; kết hợp với các chính sách thúc đẩy phát triển và bảo đảm sinh kế bền vững của người dân tại miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
(6) Bảo đảm tính khoa học, ứng dụng công nghệ, đáp ứng được các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và phù hợp với yêu cầu phát triển và hội nhập quốc tế của đất nước.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];