Nội dung quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn năm 2026 bao gồm những gì?
Căn cứ theo mục XXI Phụ lục II Ban hành kèm theo Nghị định 70/2026/NĐ-CP thì nội dung quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn năm 2026 bao gồm:
(1) Phân tích, đánh giá về các yếu tố, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, nguồn lực, bối cảnh tác động đến sự phát triển hệ thống đô thị và nông thôn.
(2) Phân tích, đánh giá hiện trạng phát triển hệ thống đô thị và nông thôn.
(3) Phân tích, đánh giá hiện trạng phân bố, sử dụng không gian hệ thống đô thị và nông thôn:
- Sự phối hợp, kết hợp giữa các địa phương trong phát triển đô thị trên phạm vi vùng lãnh thổ; sự liên kết giữa phát triển đô thị và phát triển nông thôn;
- Đánh giá sự liên kết, đồng bộ giữa hệ thống đô thị với các hệ thống kết cấu hạ tầng khác;
- Phân tích, đánh giá các chính sách về nguồn lực phát triển và sự phối hợp giữa các ngành, lĩnh vực nhằm đảm bảo công bằng lợi ích giữa các bên liên quan trong phát triển đô thị.
(4) Dự báo xu thế phát triển trong nước và quốc tế; phân tích, dự báo các nguồn lực phát triển:
- Phân tích, dự báo xu thế phát triển trong nước và quốc tế, các kịch bản phát triển ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển tổng thể hệ thống đô thị trong thời kỳ quy hoạch;
- Phân tích, dự báo các nguồn lực phát triển trong thời kỳ quy hoạch.
(5) Yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội đối với hệ thống đô thị; những cơ hội và thách thức trong việc phát triển tổng thể hệ thống đô thị:
- Xác định các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội đối với hệ thống đô thị;
- Phân tích, đánh giá những cơ hội và thách thức trong việc phát triển hệ thống đô thị trong thời kỳ quy hoạch;
- Phân tích rủi ro thiên tai và biến đổi khí hậu đối với hệ thống đô thị.
(6) Xác định các quan điểm, tầm nhìn, mục tiêu phát triển:
- Xác định quan điểm phát triển;
- Xây dựng mục tiêu tổng quát trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, mục tiêu cho tầm nhìn 30 năm;
- Xác định mục tiêu cụ thể trong thời kỳ quy hoạch theo giai đoạn 05 năm;
(7) Định hướng phát triển hệ thống đô thị trên phạm vi cả nước và các vùng lãnh thổ:
- Xác định các chỉ tiêu dự báo, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật về phát triển đô thị của cả nước, từng vùng lãnh thổ phù hợp với quan điểm, mục tiêu phát triển;
- Đề xuất, lựa chọn khung phát triển đô thị, bao gồm mạng lưới đô thị trong từng vùng và trên toàn lãnh thổ quốc gia;
- Đề xuất mô hình phát triển, cấu trúc hệ thống đô thị phù hợp với đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội;
- Đề xuất định hướng các vùng phát triển đô thị và phân bố mạng lưới đô thị; phân cấp, phân loại hệ thống đô thị theo không gian lãnh thổ và quản lý hành chính; xác định các đô thị có vai trò trung tâm cấp tỉnh, cấp vùng và cấp quốc gia;
- Xác định các vùng, khu vực lãnh thổ dành cho mục tiêu phát triển đô thị trên cả nước và các vùng, theo từng giai đoạn quy hoạch;
- Xác định các nguyên tắc, yêu cầu bảo vệ di sản văn hóa, di sản thiên nhiên, khai thác và sử dụng tài nguyên đất có hiệu quả; đề xuất các tiêu chuẩn lựa chọn, khai thác quỹ đất cho phát triển đô thị;
- Định hướng phát triển kiến trúc cảnh quan đô thị;
- Định hướng về chương trình phát triển đô thị quốc gia và từng tỉnh;
- Xác định các giải pháp liên kết phát triển giữa các đô thị, giữa phát triển đô thị và phát triển nông thôn;
- Xác định mạng lưới, vị trí, quy mô các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật có tính liên vùng, liên tỉnh có vai trò quan trọng đối với phát triển hệ thống đô thị, bao gồm giao thông, cung cấp năng lượng, nguồn nước, khả năng thoát nước và xử lý nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang.
(8) Định hướng bố trí sử dụng đất phát triển hệ thống đô thị.
(9) Giải pháp, dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch:
- Giải pháp về pháp luật, cơ chế, chính sách;
- Giải pháp về huy động và phân bổ vốn đầu tư;
- Giải pháp về môi trường;
- Giải pháp về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
- Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực;
- Giải pháp về tổ chức thực hiện quy hoạch;
- Dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch.
(10) Xây dựng báo cáo thuyết minh quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt, sơ đồ và cơ sở dữ liệu về quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn. Danh mục và tỷ lệ sơ đồ quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn quy định tại phần A mục IV Phụ lục IV Nghị định 70/2026/NĐ-CP.
*Trên đây là thông tin về "Nội dung quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn năm 2026 bao gồm những gì theo Nghị định 70?"

Nội dung quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn năm 2026 bao gồm những gì theo Nghị định 70? (Hình từ internet)
Cơ quan nào có thẩm quyền tổ chức lập quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn năm 2026?
Căn cứ theo Mục 6 Phụ lục I Ban hành kèm theo Nghị định 70/2026/NĐ-CP có nêu rõ:
TT | Tên quy hoạch | Thẩm quyền tổ chức lập quy hoạch |
1. | Quy hoạch mạng lưới đường bộ | Bộ Xây dựng |
2. | Quy hoạch mạng lưới đường sắt | Bộ Xây dựng |
3. | Quy hoạch tổng thể kết cấu hạ tầng hàng hải | Bộ Xây dựng |
4. | Quy hoạch hệ thống cảng hàng không toàn quốc (không bao gồm cảng hàng không chuyên dùng) | Bộ Xây dựng |
5. | Quy hoạch tổng thể kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa | Bộ Xây dựng |
6. | Quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn | Bộ Xây dựng |
7. | Quy hoạch tổng thể về năng lượng | Bộ Công Thương |
8. | Quy hoạch phát triển điện lực | Bộ Công Thương |
9. | Quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt | Bộ Công Thương |
10. | Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông | Bộ Khoa học và Công nghệ |
11. | Quy hoạch hệ thống du lịch | Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
12. | Quy hoạch mạng lưới cơ sở văn hóa và thể thao công lập | Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
13. | Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp công lập | Bộ Giáo dục và Đào tạo |
14. | Quy hoạch mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội công lập | Bộ Y tế |
15. | Quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế công lập | Bộ Y tế |
16. | Quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia | Bộ Tài chính |
17. | Quy hoạch hệ thống các công trình quốc phòng, khu quân sự, kho đạn dược | Bộ Quốc phòng |
18. | Quy hoạch công nghiệp quốc phòng | Bộ Quốc phòng |
19. | Quy hoạch hệ thống trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh | Bộ Quốc phòng |
20. | Quy hoạch sử dụng đất quốc phòng | Bộ Quốc phòng |
21. | Quy hoạch công nghiệp an ninh | Bộ Công an |
22. | Quy hoạch hạ tầng phòng cháy và chữa cháy | Bộ Công an |
23. | Quy hoạch sử dụng đất an ninh | Bộ Công an |
24. | Quy hoạch hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
25. | Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
26. | Quy hoạch điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
27. | Quy hoạch khoáng sản nhóm I | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
28. | Quy hoạch khoáng sản nhóm II | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
29. | Quy hoạch lâm nghiệp | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
30. | Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
31. | Quy hoạch bảo vệ môi trường | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
32. | Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
33. | Quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
34. | Quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tai | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Theo đó, Bộ Xây dựng là cơ quan có thẩm quyền tổ chức lập quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn năm 2026.
Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động quy hoạch hiện nay là gì?
Căn cứ theo Điều 4 Luật Quy hoạch 2025 thì nguyên tắc cơ bản trong hoạt động quy hoạch hiện nay như sau:
(1) Tuân thủ chủ trương, đường lối của Đảng, quy định của Luật này, quy định của pháp luật khác có liên quan và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
(2) Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ giữa quy hoạch với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm kết hợp quản lý ngành với quản lý lãnh thổ.
(3) Bảo đảm sự tuân thủ, tính liên tục, kế thừa, ổn định, thứ bậc trong hệ thống quy hoạch.
(4) Bảo đảm sự phát triển dài hạn, ổn định của quốc gia; bảo đảm lợi ích quốc gia, năng lực cạnh tranh quốc gia; dựa trên cơ sở dữ liệu thực tiễn, khoa học, khách quan, đáp ứng yêu cầu phát triển của quốc gia, vùng, địa phương.
(5) Bảo đảm sự tham gia của cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân; bảo đảm nguyên tắc bình đẳng giới.
(6) Bảo đảm tính khoa học, ứng dụng công nghệ hiện đại, đồng bộ, kết nối liên thông, dự báo, khả thi, tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nguồn lực của đất nước; bảo đảm tính khách quan, công khai, minh bạch.
(7) Bảo đảm tính độc lập giữa cơ quan lập quy hoạch với Hội đồng thẩm định quy hoạch.
(8) Bảo đảm nguồn lực để thực hiện quy hoạch.
(9) Bảo đảm thống nhất quản lý nhà nước về quy hoạch, phân cấp, phân quyền hợp lý giữa các cơ quan nhà nước.
(10) Bảo đảm cạnh tranh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế trong tiếp cận cơ hội kinh doanh và các nguồn lực của nền kinh tế; xóa bỏ các rào cản tiếp cận thị trường, bảo đảm môi trường kinh doanh thông thoáng, minh bạch.
- Quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn năm 2026
- Tổ chức lập quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn năm 2026
- Nội dung quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn năm 2026
- Hệ thống đô thị và nông thôn năm 2026
- Quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn
- Nội dung quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn
- Nghị định 70
- Quy hoạch
- Luật quy hoạch
- Luật quy hoạch 2017
- Nhà nước
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];