Định mức chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi từ 01/7/2026? Cách tính chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 288 lượt xem
00:29 | 30/08/2026
Định mức chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi từ 01/7/2026 được quy định tại Bảng 2.18 Mục 4 Chương II Phần II Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư 38/2026/TT-BXD.
Nội dung chính
  1. Định mức chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi từ 01/7/2026? Cách tính chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi?
  2. Lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế kỹ thuật theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP như thế nào?
  3. Thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng, Hội đồng thẩm định theo Nghị định 217?

Định mức chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi từ 01/7/2026? Cách tính chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi?

Định mức chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi từ 01/7/2026 được quy định tại Bảng 2.18 Mục 4 Chương II Phần II Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư 38/2026/TT-BXD được thay thế bởi Công văn 9947/BXD-VPB năm 2026.

Chi phí thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại bảng 2.18 kèm theo Thông tư 38/2026/TT-BXD) nhân với chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong sơ bộ tổng mức đầu tư của báo cáo nghiên cứu tiền khả thi được duyệt hoặc ước tính theo suất vốn đầu tư, dữ liệu chi phí của các dự án có tính chất, quy mô tương tự đã hoặc đang thực hiện (trong trường hợp dự án không phải lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi).

Chi phí thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi = Định mức tỷ lệ phần trăm (%) x Chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế GTGT)

ĐỊNH MỨC CHI PHÍ THẨM TRA BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI

Định mức chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi

Một số quy định khi áp dụng định mức chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi:

- Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi xác định theo định mức ban hành tại bảng 2.18 kèm theo Thông tư 38/2026/TT-BXD phân chia như sau:

+ Thẩm tra thiết kế cơ sở: 35%;

+ Thẩm tra tổng mức đầu tư: 35%;

+ Thẩm tra các nội dung còn lại của dự án: 30%.

- Trường hợp dự án có yêu cầu phải thẩm tra thiết kế công nghệ của dự án thì chi phí thẩm tra thiết kế công nghệ bổ sung bằng 20% của chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi.

- Trường hợp người quyết định đầu tư quyết định sử dụng thiết kế FEED thay thế cho thiết kế cơ sở tại Báo cáo nghiên cứu khả thi thì chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi xác định theo định mức ban hành tại bảng 2.18 điều chỉnh với hệ số k1=0,6 và bổ sung chi phí thẩm tra thiết kế xác định theo định mức ban hành tại bảng 2.19 điều chỉnh với hệ số k2=0,7 và bổ sung chi phí thẩm tra dự toán xác định theo định mức ban hành tại bảng 2.20 điều chỉnh với hệ số k2=0,7.

- Trường hợp người quyết định đầu tư quyết định sử dụng thiết kế kỹ thuật thay thế cho thiết kế cơ sở tại Báo cáo nghiên cứu khả thi thì chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi xác định theo định mức ban hành tại bảng 2.18 điều chỉnh với hệ số k1=0,6 và bổ sung chi phí thẩm tra thiết kế xác định theo định mức ban hành tại bảng 2.19 và bổ sung chi phí thẩm tra dự toán xác định theo định mức ban hành tại bảng 2.20.

>> Quy định về Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng từ ngày 01/7/2026?

>> Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP?

Định mức chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi từ 01/7/2026? Cách tính chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi?

Định mức chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi từ 01/7/2026? Cách tính chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi? (Hình từ Internet)

Lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế kỹ thuật theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP như thế nào?

Căn cứ Điều 27 Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định về lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế kỹ thuật cụ thể như sau:

(1) Việc lập Báo cáo nghiên cứu khả thi được thực hiện với toàn bộ dự án, từng dự án thành phần hoặc lập cho một hoặc một số công trình bảo đảm phù hợp với phân kỳ đầu tư, các yêu cầu nêu tại quyết định hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản phê duyệt thông tin dự án (nếu có).

(2) Dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ hoặc có tính chất kỹ thuật đơn giản chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật gồm:

- Dự án đầu tư xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo;

- Dự án đầu tư xây dựng có tổng mức đầu tư không quá 40 tỷ đồng (không bao gồm chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, tiền sử dụng đất);

- Dự án sửa chữa nhằm mục đích bảo trì có quy mô nhóm C;

- Dự án nạo vét duy tu luồng hàng hải công cộng, đường thủy nội địa;

- Dự án đầu tư xây dựng có nội dung chủ yếu là mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ, lắp đặt thiết bị có chi phí xây dựng (không bao gồm chi phí thiết bị) dưới 10% tổng mức đầu tư và không quá 20 tỷ đồng (trừ dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư).

(3) Người quyết định đầu tư được quyết định việc lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đối với các dự án quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị định 217/2026/NĐ-CP theo yêu cầu quản lý hoặc thiết kế công nghệ cần lập thiết kế cơ sở hoặc thiết kế FEED hoặc thiết kế kỹ thuật; các dự án này không thuộc trường hợp phải thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng. Người quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định thiết kế triển khai sau khi dự án được phê duyệt, đảm bảo các nội dung thẩm định tuân thủ theo quy định pháp luật.

(4) Đối với công tác bảo trì thực hiện trên cơ sở thiết kế xây dựng của công trình hiện hữu hoặc không cần lập thiết kế xây dựng thì không phải lập dự án đầu tư xây dựng.

(5) Khi lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, cơ quan chuẩn bị dự án được thay đổi một số nội dung so với quy hoạch sử dụng làm căn cứ lập dự án, văn bản phê duyệt hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư mà vẫn được coi là phù hợp với quy hoạch, chủ trương đầu tư, cụ thể sau:

- Đối với các công trình không theo tuyến xác định tại quy hoạch đô thị và nông thôn: điều chỉnh về bố cục, hình khối, thông số kỹ thuật công trình khi bảo đảm các chỉ tiêu, thông số trong quy hoạch đô thị và nông thôn được duyệt về chỉ tiêu sử dụng đất, chỉ giới xây dựng, quy định về quản lý không gian và thiết kế đô thị, quy chế quản lý kiến trúc (nếu có), quy chuẩn kỹ thuật về quy hoạch xây dựng;

- Đối với công trình theo tuyến: điều chỉnh ranh giới, diện tích sử dụng đất; điều chỉnh cục bộ hướng tuyến, điểm khống chế để đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật khi không làm thay đổi mục tiêu dự án, bảo đảm các yêu cầu nêu tại quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc phương án tuyến công trình, vị trí công trình, tổng mặt bằng được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận;

- Điều chỉnh một số chỉ tiêu, thông số trong văn bản về quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư được duyệt khi không thuộc trường hợp có yêu cầu phải điều chỉnh chủ trương đầu tư theo pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

Thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng, Hội đồng thẩm định theo Nghị định 217?

Căn cứ theo Điều 37 Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng, Hội đồng thẩm định cụ thể như sau:

(1) Thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi được tính từ ngày cơ quan thẩm định nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cụ thể như sau:

- Không quá 60 ngày đối với dự án quan trọng quốc gia;

- Không quá 25 ngày làm việc đối với dự án nhóm A có công trình cấp I trở lên; không quá 20 ngày làm việc đối với các dự án nhóm A còn lại;

- Không quá 20 ngày làm việc đối với dự án nhóm B có công trình cấp I trở lên; không quá 16 ngày làm việc đối với các dự án nhóm B còn lại;

- Không quá 15 ngày làm việc đối với dự án nhóm C có công trình cấp I trở lên; không quá 12 ngày làm việc đối với các dự án nhóm C còn lại.

(2) Trường hợp cần gia hạn thời gian thẩm định thì cơ quan thẩm định phải có văn bản gửi đến người đề nghị thẩm định, nêu rõ về lý do gia hạn, thời gian gia hạn. Cơ quan thẩm định chỉ được gia hạn thẩm định 01 lần, thời gian gia hạn không quá thời gian thẩm định tương ứng được quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị định 217/2026/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Pháp luật
Mẫu báo cáo hoàn thành công trình theo Nghị định 207 thay thế Nghị định 06 từ 1/7/2026 là mẫu nào?

Nghị định 207/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 06/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026). Theo đó, Mẫu báo cáo hoàn thành công trình được quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hệ thống văn bản Số hóa văn bằng chứng chỉ của Bộ giáo dục và Đào tạo 2026 ra sao? Kế hoạch số hóa văn bằng, chứng chỉ?

Năm 2026, Bộ Giáo dục và Đào tạo triển khai số hóa dữ liệu văn bằng, chứng chỉ đã cấp theo Kế hoạch 2355/KH-BGDĐT và các văn bản hướng dẫn liên quan. Vậy hệ thống văn bản số hóa văn bằng, chứng chỉ năm 2026 gồm những văn bản nào? Tiến độ số hóa, quy trình cập nhật dữ liệu và trách nhiệm của Sở GDĐT, cơ sở giáo dục ra sao?