- Định mức chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi từ 01/7/2026 theo Thông tư 38/2026/TT-BXD chi tiết?
- Quy định về Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng, Hội đồng thẩm định ra sao?
- Lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế kỹ thuật theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP như thế nào?
Định mức chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi từ 01/7/2026 theo Thông tư 38/2026/TT-BXD chi tiết?
Định mức chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi Bảng 2.3 Mục 2 Chương II Phần I Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư 38/2026/TT-BXD được thay thế bởi Công văn 9947/BXD-VPB năm 2026.
Chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại bảng 2.3. kèm theo Thông tư 38/2026/TT-BXD) nhân với chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong sơ bộ tổng mức đầu tư của báo cáo nghiên cứu tiền khả thi được duyệt hoặc ước tính theo suất vốn đầu tư, dữ liệu chi phí của các dự án có tính chất, quy mô tương tự đã hoặc đang thực hiện (trong trường hợp dự án không phải lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi).
Chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi = Định mức tỷ lệ phần trăm (%) x Chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế GTGT) |
ĐỊNH MỨC CHI PHÍ LẬP BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI

Hướng dẫn áp dụng:
- Trường hợp người quyết định đầu tư quyết định sử dụng thiết kế FEED thay thế cho thiết kế cơ sở tại Báo cáo nghiên cứu khả thi thì chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi xác định theo định mức ban hành tại bảng 2.3 điều chỉnh với hệ số 0,6 và bổ sung chi phí thiết kế FEED (xác định bằng 70% chi phí thiết kế kỹ thuật).
- Trường hợp người quyết định đầu tư quyết định sử dụng thiết kế kỹ thuật thay thế cho thiết kế cơ sở tại Báo cáo nghiên cứu khả thi thì chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi xác định theo định mức ban hành tại bảng 2.3 điều chỉnh với hệ số 0,6 và bổ sung chi phí thiết kế kỹ thuật.
>> Định mức chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi 2026 theo Thông tư 38/2026/TT-BXD chi tiết?

Định mức chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi từ 01/7/2026 theo Thông tư 38/2026/TT-BXD chi tiết? (Hình từ Internet)
Quy định về Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng, Hội đồng thẩm định ra sao?
Việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng, Hội đồng thẩm định được quy định tại Điều 27 Luật Xây dựng 2025, cụ thể:
(1) Các dự án sau đây phải được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định:
- Dự án đầu tư công;
- Dự án PPP;
- Dự án đầu tư kinh doanh có quy mô lớn hoặc có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng theo quy định của Chính phủ.
(2) Trường hợp dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Xây dựng 2025 thì không yêu cầu thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng.
(3) Đối với các dự án quan trọng quốc gia, dự án do Quốc hội quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được thành lập Hội đồng thẩm định để thực hiện thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi.
(4) Việc thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
- Sự phù hợp của thiết kế xây dựng với quy hoạch được sử dụng làm căn cứ lập dự án;
- Khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật khu vực;
- Sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và việc áp dụng tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; các yếu tố bảo đảm an toàn xây dựng của thiết kế xây dựng; đánh giá giải pháp thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
- Sự tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với dự án đầu tư công và dự án PPP.
Lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế kỹ thuật theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP như thế nào?
Căn cứ Điều 27 Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định về lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế kỹ thuật cụ thể như sau:
(1) Việc lập Báo cáo nghiên cứu khả thi được thực hiện với toàn bộ dự án, từng dự án thành phần hoặc lập cho một hoặc một số công trình bảo đảm phù hợp với phân kỳ đầu tư, các yêu cầu nêu tại quyết định hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản phê duyệt thông tin dự án (nếu có).
(2) Dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ hoặc có tính chất kỹ thuật đơn giản chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật gồm:
- Dự án đầu tư xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo;
- Dự án đầu tư xây dựng có tổng mức đầu tư không quá 40 tỷ đồng (không bao gồm chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, tiền sử dụng đất);
- Dự án sửa chữa nhằm mục đích bảo trì có quy mô nhóm C;
- Dự án nạo vét duy tu luồng hàng hải công cộng, đường thủy nội địa;
- Dự án đầu tư xây dựng có nội dung chủ yếu là mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ, lắp đặt thiết bị có chi phí xây dựng (không bao gồm chi phí thiết bị) dưới 10% tổng mức đầu tư và không quá 20 tỷ đồng (trừ dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư).
(3) Người quyết định đầu tư được quyết định việc lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đối với các dự án quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị định 217/2026/NĐ-CP theo yêu cầu quản lý hoặc thiết kế công nghệ cần lập thiết kế cơ sở hoặc thiết kế FEED hoặc thiết kế kỹ thuật; các dự án này không thuộc trường hợp phải thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng. Người quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định thiết kế triển khai sau khi dự án được phê duyệt, đảm bảo các nội dung thẩm định tuân thủ theo quy định pháp luật.
(4) Đối với công tác bảo trì thực hiện trên cơ sở thiết kế xây dựng của công trình hiện hữu hoặc không cần lập thiết kế xây dựng thì không phải lập dự án đầu tư xây dựng.
(5) Khi lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, cơ quan chuẩn bị dự án được thay đổi một số nội dung so với quy hoạch sử dụng làm căn cứ lập dự án, văn bản phê duyệt hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư mà vẫn được coi là phù hợp với quy hoạch, chủ trương đầu tư, cụ thể sau:
- Đối với các công trình không theo tuyến xác định tại quy hoạch đô thị và nông thôn: điều chỉnh về bố cục, hình khối, thông số kỹ thuật công trình khi bảo đảm các chỉ tiêu, thông số trong quy hoạch đô thị và nông thôn được duyệt về chỉ tiêu sử dụng đất, chỉ giới xây dựng, quy định về quản lý không gian và thiết kế đô thị, quy chế quản lý kiến trúc (nếu có), quy chuẩn kỹ thuật về quy hoạch xây dựng;
- Đối với công trình theo tuyến: điều chỉnh ranh giới, diện tích sử dụng đất; điều chỉnh cục bộ hướng tuyến, điểm khống chế để đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật khi không làm thay đổi mục tiêu dự án, bảo đảm các yêu cầu nêu tại quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc phương án tuyến công trình, vị trí công trình, tổng mặt bằng được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận;
- Điều chỉnh một số chỉ tiêu, thông số trong văn bản về quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư được duyệt khi không thuộc trường hợp có yêu cầu phải điều chỉnh chủ trương đầu tư theo pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];