Để trở thành Bí thư Thành ủy Hà Nội thì cá nhân cần đáp ứng những tiêu chuẩn gì theo Quy định 365?
Theo quy định tại khoản 19.1 Mục 19 Phần III Quy định 365-QĐ/TW 2025 thì Bí thư Thành ủy Hà Nội phải đáp ứng các tiêu chuẩn về Bí thư tỉnh ủy, thành ủy như sau:
- Bảo đảm đầy đủ các tiêu chuẩn chung của Ủy viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư hoặc Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
- Đồng thời phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
+ Tiêu biểu nhất về đạo đức, trí tuệ, có uy tín cao, là hạt nhân đoàn kết trong thường trực, ban thường vụ, ban chấp hành và đảng bộ. Có trình độ, kiến thức toàn diện về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại... nắm chắc tình hình địa phương và tình hình chung của đất nước.
+ Có kinh nghiệm, năng lực, quyết tâm chính trị cao, quyết đoán, quyết liệt để quyết định xử lý những vấn đề khó, mới, phức tạp liên quan đến địa phương.
+ Am hiểu sâu rộng về công tác xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị, quốc phòng, an ninh và đối ngoại, quản lý kinh tế - xã hội và công tác vận động quần chúng; có tư duy, năng lực cụ thể hoá chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước vào việc hoạch định chiến lược phát triển nhanh và bền vững ở địa phương.
+ Chủ trì lãnh đạo tổ chức thực hiện kịp thời, có hiệu quả nghị quyết của Trung ương, nghị quyết đại hội đảng bộ tỉnh, thành phố và nghị quyết của ban chấp hành đảng bộ, ban thường vụ tỉnh uỷ, thành uỷ; có khả năng lãnh đạo, điều hành tập thể thường trực, ban thường vụ, ban chấp hành, chỉ đạo toàn diện các cấp, các ngành, các tổ chức trong hệ thống chính trị địa phương.
+ Có năng lực lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ được phân cấp, phân quyền; chủ động, sáng tạo trong việc giải quyết các vấn đề mới, vấn đề khó, phức tạp; đáp ứng yêu cầu và điều kiện thực tiễn của địa phương và phù hợp với chiến lược phát triển chung.
+ Có năng lực chỉ đạo tổng kết đúc rút kinh nghiệm, phát hiện và đề xuất với Trung ương những chủ trương, cơ chế, chính sách mới từ thực tiễn địa phương.
+ Thường xuyên cập nhật kiến thức, đổi mới phương pháp làm việc, có năng lực, quyết tâm, quyết liệt trong lãnh đạo, chỉ đạo ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ chính trị của địa phương.
+ Đã kinh qua và hoàn thành tốt nhiệm vụ ở chức vụ phó bí thư cấp uỷ cấp tỉnh, phó trưởng ban đảng ở Trung ương, thứ trưởng hoặc tương đương trở lên.
Đồng thời với những tiêu chuẩn trên thì Bí thư Thành ủy Hà Nội cũng cần phải đáp ứng những tiêu chuẩn chung đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp quy định tại Phần II Quy định 365-QĐ/TW 2025 những tiêu chuẩn về:
- Chính trị, tư tưởng
- Phẩm chất đạo đức, lối sống và ý thức tổ chức kỷ luật
- Trình độ, năng lực
- Kết quả công tác
- Uy tín và khả năng quy tụ, đoàn kết
- Kết quả công tác
- Sức khoẻ, độ tuổi và kinh nghiệm

Để trở thành Bí thư Thành ủy Hà Nội thì cá nhân cần đáp ứng những tiêu chuẩn gì theo Quy định 365? (Hình từ internet)
Chức danh Bí thư Thành ủy do ai quản lý?
Căn cứ vào Danh mục vị trí chức danh, nhóm chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị kèm theo Quy định 368-QĐ/TW 2025 của Bộ Chính trị quy định như sau:
Nhóm các chức danh, chức vụ lãnh đạo thuộc diện Bộ Chính trị quản lý
1. Bậc 1
- Ủy viên Trung ương Đảng chính thức (Ủy viên Trung ương dự khuyết đang đảm nhiệm vị trí công tác nào thì được xác định vị trí thứ bậc và hưởng các chế độ, chính sách theo chức vụ đang công tác).
- Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương, phó trưởng ban đảng ở Trung ương, Phó Chánh Văn phòng Trung ương Đảng (là Ủy viên Trung ương Đảng).
.......
- Bí thư tỉnh ủy, thành ủy.
.......
Như vậy, chức danh Bí thư Thành ủy thuộc diện do Bộ Chính trị quản lý.
Vị trí, chức năng của thành ủy trực thuộc Trung ương?
Theo quy định tại Điều 1 Quy định 305-QĐ/TW 2025 quy định về vị trí chức năng của thành ủy, tỉnh ủy trực thuộc Trung ương như sau:
- Cấp ủy cấp tỉnh là cấp ủy trực thuộc Ban Chấp hành Trung ương Đảng, chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, trực tiếp và thường xuyên là Bộ Chính trị, Ban Bí thư.
- Cấp ủy cấp tỉnh có chức năng lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp, toàn diện ở cấp tỉnh; lãnh đạo, chỉ đạo các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống chính trị cấp tỉnh và các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc theo quy định của Điều lệ Đảng, các quy định, hướng dẫn của Trung ương;
- Lãnh đạo đảng bộ thực hiện đúng chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết đại hội đảng bộ tỉnh; đề xuất, kiến nghị với Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư những vấn đề có liên quan đến sự lãnh đạo, chỉ đạo của Trung ương đối với địa phương.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];