Danh sách 6 Bí thư Thành ủy sau sáp nhập tỉnh thành 2025 do ai chỉ định? Chốt danh sách 6 Bí thư Thành ủy khi nào?

Lê Thị Mỹ Duyên 309 lượt xem
14:00 | 19/05/2025
Danh sách 6 Bí thư Thành ủy sau sáp nhập tỉnh thành 2025 do ai chỉ định? Chốt danh sách 6 Bí thư Thành ủy khi nào?
Nội dung chính
  1. Danh sách 6 Bí thư Thành ủy sau sáp nhập tỉnh thành 2025 do ai chỉ định? Chốt danh sách 6 Bí thư Thành ủy khi nào?
  2. Bí thư Thành ủy do ai bầu?
  3. Tiêu chuẩn chức danh Bí thư Thành ủy trực thuộc Trung ương là gì?

Danh sách 6 Bí thư Thành ủy sau sáp nhập tỉnh thành 2025 do ai chỉ định? Chốt danh sách 6 Bí thư Thành ủy khi nào?

Ngày 09 tháng 5 năm 2025, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 125/NQ-CP năm 2025 thông qua hồ sơ Đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh.

Theo đó, sau sáp nhập tỉnh thành 2025 cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh gồm: 6 thành phố trực thuộc trung ương và 28 tỉnh.

Cũng theo đó, tại tiểu mục 1 Mục 1 Hướng dẫn 31-HD/BTCTW năm 2025 quy định việc thành lập đảng bộ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (mới) sau hợp nhất đơn vị hành chính cấp tỉnh, cụ thể như sau:

I. VỀ VIỆC THÀNH LẬP TỔ CHỨC ĐẢNG
1. Đối với việc thành lập đảng bộ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (mới) sau hợp nhất đơn vị hành chính cấp tỉnh
....
(2) Trên cơ sở đề án được phê duyệt và quyết định của cấp có thẩm quyền về việc thành lập đảng bộ và chỉ định cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy, bí thư, các phó bí thư, ủy ban kiểm tra, chủ nhiệm, các phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra; ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh phân công, bố trí cán bộ lãnh đạo, quản lý và cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc, đơn vị sự nghiệp của cấp ủy theo thẩm quyền và trên cơ sở biên chế hiện có; kiện toàn các đảng bộ, các cấp ủy trực thuộc theo quy định; hoàn thành trước ngày 15/9/2025.
(3) Ban Tổ chức Trung ương thẩm định đề án của các tỉnh, thành ủy; tham mưu, trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư quyết định thành lập đảng bộ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, chỉ định ban chấp hành, ban thường vụ, bí thư, phó bí thư tỉnh ủy, thành ủy, ủy ban kiểm tra, chủ nhiệm, phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra tỉnh ủy, thành ủy nhiệm kỳ 2020 - 2025, thời gian hoàn thành đồng bộ với việc hợp nhất đơn vị hành chính cấp tỉnh (chậm nhất trước ngày 15/9/2025).
...

Theo đó, ban Tổ chức Trung ương thẩm định đề án của các tỉnh, thành ủy; tham mưu, trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư quyết định thành lập đảng bộ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Bên cạnh đó, ban Tổ chức Trung ương sẽ chỉ định danh sách 6 Bí thư Thành ủy sau sáp nhập tỉnh thành 2025 nhiệm kỳ 2020 - 2025.

Lưu ý: Việc chốt danh sách 6 Bí thư Thành ủy sau sáp nhập tỉnh thành 2025 được hoàn thành chậm nhất là trước ngày 15/9/2025.

Trên đây là thông tin về "Danh sách 6 Bí thư Thành ủy sau sáp nhập tỉnh thành 2025 do ai chỉ định? Chốt danh sách 6 Bí thư Thành ủy khi nào?"

Danh sách 6 Bí thư Thành ủy sau sáp nhập tỉnh thành 2025 do ai chỉ định? Chốt danh sách 6 Bí thư Thành ủy khi nào?

Danh sách 6 Bí thư Thành ủy sau sáp nhập tỉnh thành 2025 do ai chỉ định? Chốt danh sách 6 Bí thư Thành ủy khi nào? (Hình từ Internet)

Bí thư Thành ủy do ai bầu?

Căn cứ theo điểm 1.1 khoản 1 Điều 8 Quy định 80-QĐ/TW năm 2022 quy định về việc bầu bí thư thành ủy như sau:

Trách nhiệm và quyền hạn của các cấp uỷ trực thuộc Trung ương
1. Các tỉnh uỷ, thành uỷ trực thuộc Trung ương
1.1. Ban chấp hành đảng bộ tỉnh, thành phố
- Chịu trách nhiệm trước Bộ Chính trị, Ban Bí thư việc lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nghị quyết, chủ trương, chính sách, quy chế, quy định, quyết định của Trung ương về công tác cán bộ và cán bộ tại địa phương.
- Trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư về nhân sự tại chỗ ứng cử các chức danh bí thư, phó bí thư tỉnh uỷ, thành uỷ, chủ tịch hội đồng nhân dân, chủ tịch uỷ ban nhân dân; nhân sự chỉ định bổ sung uỷ viên ban chấp hành, giới thiệu bầu uỷ viên ban thường vụ tỉnh uỷ, thành uỷ.
- Trên cơ sở quy định của Trung ương, quyết định số lượng uỷ viên ban thường vụ, uỷ viên uỷ ban kiểm tra tỉnh uỷ, thành uỷ; điều chỉnh cơ cấu cấp uỷ, ban thường vụ cấp uỷ ngoài cơ cấu cấp uỷ, ban thường vụ cấp uỷ được xác định theo quy định của Bộ Chính trị.
- Bầu ban thường vụ, bí thư, phó bí thư tỉnh uỷ, thành uỷ; bầu uỷ ban kiểm tra (uỷ viên uỷ ban kiểm tra), chủ nhiệm uỷ ban kiểm tra tỉnh uỷ, thành uỷ.
...

Theo đó, Bí thư Thành ủy sẽ do Ban chấp hành đảng bộ tỉnh, thành phố bầu ra.

Tiêu chuẩn chức danh Bí thư Thành ủy trực thuộc Trung ương là gì?

Căn cứ quy định tại tiểu mục 2 Mục 1 Quy định 214-QĐ/TW năm 2020, tiêu chuẩn chức danh Bí thư Thành ủy trực thuộc Trung ương phải bảo đảm đầy đủ các tiêu chuẩn chung của Ủy viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư hoặc Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương, đồng thời, cần có những phẩm chất, năng lực như sau:

- Tiêu biểu nhất về đạo đức, trí tuệ, có uy tín cao, là hạt nhân đoàn kết trong ban chấp hành, ban thường vụ và đảng bộ, không cục bộ địa phương và lợi ích nhóm.

- Có trình độ, kiến thức toàn diện về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, … và nắm chắc tình hình chung của địa phương và của đất nước.

- Có quyết tâm chính trị cao, quyết đoán, quyết liệt để quyết định xử lý những vấn đề khó, phức tạp liên quan đến địa phương.

- Am hiểu sâu rộng về công tác xây dựng Đảng, công tác vận động quần chúng và hoạt động của hệ thống chính trị.

- Có năng lực cụ thể hoá đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước vào việc hoạch định chiến lược xây dựng, phát triển và lãnh đạo, điều hành thực hiện có hiệu quả ở địa phương.

- Có năng lực chỉ đạo tổng kết, đúc rút kinh nghiệm, phát hiện và đề xuất với Trung ương những chủ trương, cơ chế, chính sách và giải quyết những vấn đề mới nảy sinh từ thực tiễn địa phương.

- Đã kinh qua lãnh đạo chủ chốt cấp huyện (Bí thư, Phó Bí thư cấp uỷ cấp huyện, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện) và kinh qua, hoàn thành tốt nhiệm vụ ở chức vụ Phó Bí thư cấp uỷ cấp tỉnh hoặc tương đương.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Thị Mỹ Duyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất