Đề thi tham khảo giữa học kỳ 2 môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật kết nối tri thức lớp 11 năm 2026 mới nhất?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 278 lượt xem
08:53 | 16/01/2026
Đề thi tham khảo giữa học kỳ 2 môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật kết nối tri thức lớp 11 năm 2026 mới nhất? Đặc điểm của môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay gồm những gì? Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong lĩnh vực giáo dục từ 01/03/2026 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Đề thi tham khảo giữa học kỳ 2 môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật kết nối tri thức lớp 11 năm 2026 mới nhất?
  2. Đặc điểm của môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay gồm những gì?
  3. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong lĩnh vực giáo dục từ 01/03/2026 như thế nào?

Đề thi tham khảo giữa học kỳ 2 môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật kết nối tri thức lớp 11 năm 2026 mới nhất?

Có thể tham khảo Đề thi giữa học kỳ 2 Môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật kết nối tri thức lớp 11 năm 2026 bên dưới có dạng như sau:

Sở Giáo dục và Đào tạo ...

Trường THPT …

Đề thi giữa Học kỳ 2 - Kết nối tri thức năm 2026

Môn: Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11

Thời gian làm bài: … phút

Câu 1:

Việc Nhà nước ban hành và triển khai các chương trình phát triển kinh tế - xã hội dành riêng cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số là biểu hiện của sự bình đẳng giữa các dân tộc về phương diện nào?

A Chính trị

B Xã hội

C Kinh tế

D Văn hóa

Câu 2:

Công dân thực hiện ý chí, nguyện vọng của mình thông qua các đại biểu dân cử ở Trung ương và địa phương là việc thực hiện quyền nào dưới đây?

A Quyền bầu cử, ứng cử của công dân

B Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội

C Quyền dân chủ của công dân

D Quyền tự do ngôn luận của công dân

Câu 3:

Hành vi vận động, lôi kéo người khác không bỏ phiếu cho một ứng cử viên cụ thể là vi phạm quyền nào của công dân?

A Quyền tự do dân chủ

B Quyền ứng cử

C Quyền tự do cá nhân

D Quyền bầu cử

Câu 4:

Khi chính quyền xã công bố đề án tái định cư, bà A đã chủ động đóng góp ý kiến để hoàn thiện đề án. Hành động của bà A là việc thực hiện quyền nào?

A Quyền phát biểu ý kiến trước những vấn đề chung của địa phương

B Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội

C Quyền được tham gia vào các công việc chung của xã

D Quyền tự do ngôn luận của công dân

Câu 5:

Khi được triệu tập họp dân để bàn bạc và thống nhất việc xây dựng công trình công cộng tại địa phương, một người dân có trách nhiệm nên xử sự như thế nào?

A Vắng mặt vì tin rằng đã có hàng xóm đi thay

B Không quan tâm vì cho rằng đó là trách nhiệm của chính quyền

C Yêu cầu trưởng ấp bắt buộc tất cả mọi người phải tham dự

D Trực tiếp tham gia để thực hiện quyền quản lý nhà nước và xã hội

Câu 6:

Trong một cuộc họp xã, kế toán M từ chối công khai ngân sách, ông K yêu cầu chất vấn nhưng bị Chủ tịch xã ngăn cản. Những chủ thể nào dưới đây đã vận dụng đúng quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

A Chủ tịch xã và người dân xã X

B Kế toán M, ông K và người dân xã X

C Người dân xã X và ông K

D Chủ tịch xã và ông K

Câu 7:

Anh N vì lý do sức khỏe không thể đến điểm bỏ phiếu tập trung. Theo quy định, anh N cần làm gì để thực hiện đúng quyền bầu cử?

A Chấp nhận không tham gia bầu cử vì lý do bất khả kháng

B Yêu cầu Tổ bầu cử mang hòm phiếu phụ đến tận nơi để trực tiếp bỏ phiếu

C Nhờ thành viên Tổ bầu cử bỏ phiếu thay cho mình

D Nhờ người thân trong gia đình đi bỏ phiếu hộ

Câu 8:

Việc các dân tộc có quyền sử dụng tiếng nói và chữ viết riêng của mình thể hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc về phương diện nào?

A Xã hội

B Chính trị

C Văn hóa

D Giáo dục

Câu 9:

Khi ông H chủ động báo cáo với cơ quan chức năng về hành vi buôn bán ma túy của hàng xóm, ông đã thực hiện quyền nào?

A Quyền góp ý

B Quyền tố cáo

C Quyền kiến nghị

D Quyền khiếu nại

Câu 10:

Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?

A Tôn giáo là một bộ phận không thể tách rời của khối đại đoàn kết dân tộc

B Bình đẳng tôn giáo là quyền tự do thân thể và phẩm giá con người

C Đây là tiền đề quan trọng xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc

D Là nguyên tắc cơ bản được ghi nhận trong Hiến pháp

Câu 11:

Việc Nhà nước bảo hộ các cơ sở tôn giáo hợp pháp và đảm bảo hoạt động tín ngưỡng theo pháp luật là nội dung của quyền bình đẳng giữa các:

A Cơ sở tôn giáo

B Tôn giáo

C Tín ngưỡng

D Hoạt động tôn giáo

Câu 12:

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được xây dựng dựa trên cơ sở quyền cơ bản của con người và quyền bình đẳng của công dân trước:

A Mọi người xung quanh

B Nhà nước

C Pháp luật

D Quốc hội

Câu 13:

Bố mẹ anh P ngăn cản hôn nhân vì chị H theo đạo. Sau đó, bố mẹ chị H lại có lời lẽ xúc phạm bố mẹ anh P. Trong tình huống này, những ai đã vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo?

A Ông U và bà T (bố mẹ chị H)

B Cả bố mẹ anh P và bố mẹ chị H

C Ông Q và bà G (bố mẹ anh P)

D Chỉ riêng ông Q

Câu 14:

Theo quy định, mọi công dân đều có quyền tự do tín ngưỡng. Các tôn giáo tại Việt Nam đều:

A Không bị phân biệt đối xử trong xã hội

B Bình đẳng trước pháp luật

C Có vị thế bình đẳng như nhau trong mọi lĩnh vực

D Được tự do hoạt động không giới hạn

Câu 15:

Việc người dân xã X họp bàn về mức đóng góp xây dựng nhà văn hóa là biểu hiện trực tiếp của quyền nào?

A Quyền bày tỏ ý kiến với chính quyền địa phương

B Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội

C Quyền tự do ngôn luận

D Quyền thảo luận và đóng góp ý kiến

Câu 16:

Việc Nhà nước quy định tỷ lệ đại biểu là người dân tộc thiểu số trong các cơ quan quyền lực nhà nước thể hiện quyền bình đẳng về:

A Xã hội

B Văn hóa

C Chính trị

D Kinh tế

Câu 17:

Trường hợp cử tri không biết chữ thì phải thực hiện việc bỏ phiếu như thế nào cho đúng luật?

A Nhờ người thân đi bầu thay hoàn toàn

B Nhờ người khác viết hộ phiếu theo ý mình nhưng phải tự tay bỏ vào hòm phiếu

C Không cần tham gia bầu cử để tránh sai sót

D Nhờ người khác viết hộ và bỏ phiếu hộ luôn

Câu 18:

Hành vi nào dưới đây vi phạm các nguyên tắc bầu cử?

A Nhờ người khác bỏ phiếu thay (Bỏ phiếu hộ)

B Thực hiện bỏ phiếu kín tại buồng bỏ phiếu

C Mọi cử tri đều có giá trị phiếu bầu như nhau (Bình đẳng)

D Cử tri trực tiếp bỏ phiếu vào hòm phiếu

Câu 19:

Chị A phát hiện anh D gian lận phiếu bầu nhưng không báo cáo mà lại kể cho anh H để anh H tống tiền anh D. Đồng thời chị A cũng giúp chồng mình bỏ phiếu bầu. Những ai đã vi phạm nguyên tắc bầu cử?

A Vợ chồng chị A và anh D

B Chồng chị A và anh D

C Vợ chồng chị A, anh D và anh H

D Chị A và anh D

Câu 20:

Anh T đau chân nên nhờ chị H bỏ phiếu hộ. Chị H đồng ý nhưng lại lén xem nội dung phiếu. Anh N từ chối giúp anh T bỏ phiếu. Những ai đã thực hiện chưa đúng quy định pháp luật về bầu cử?

A Anh T và chị H

B Anh T, chị H và anh N

C Anh T và anh N

D Anh N và chị H

Câu 21:

Mẹ anh P ngăn cản con trai kết hôn với chị K chỉ vì chị K là người có đạo. Hành động này đã vi phạm quyền:

A Bình đẳng giữa các vùng miền

B Bình đẳng giữa các dân tộc

C Bình đẳng giữa các tôn giáo

D Bình đẳng về tín ngưỡng

Câu 22:

Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được pháp luật quy định như thế nào?

A Các tôn giáo được thành lập tổ chức và hoạt động không giới hạn

B Các tôn giáo lớn được ưu tiên thực hiện quyền và nghĩa vụ trước

C Các tôn giáo hoạt động trong khuôn khổ pháp luật và được pháp luật bảo hộ

D Mỗi tôn giáo sẽ có hệ thống quy định pháp luật riêng biệt

Câu 23:

Trường hợp nào sau đây thực hiện đúng nguyên tắc bầu cử?

A Cử tri không viết được nên nhờ người viết hộ và tự tay bỏ phiếu vào hòm

B Vận động, gây áp lực để người thân bỏ phiếu cho ứng viên mình thích

C Mang phiếu bầu về nhà nghiên cứu rồi mới quay lại điểm bỏ phiếu

D Cha mẹ đi bỏ phiếu thay cho con cái đã đủ tuổi trưởng thành

Câu 24:

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo tại Việt Nam?

A Điều lệ riêng của mỗi tôn giáo là căn cứ pháp lý cao nhất

B Nhà nước ưu tiên cộng điểm thi cử cho học sinh theo tôn giáo

C Các tôn giáo được tự do xây dựng cơ sở mà không cần cấp phép

D Các tôn giáo đều có quyền hoạt động trong khuôn khổ pháp luật quy định

Câu 25:

Ông N tham gia phát biểu, trao đổi thẳng thắn và đưa ra kiến nghị với cán bộ xã trong cuộc họp cuối năm. Đây là biểu hiện của:

A Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội

B Quyền thảo luận góp ý

C Quyền tự do ngôn luận

D Quyền khiếu nại, tố cáo

Câu 26:

Các tôn giáo tại Việt Nam đều bình đẳng về:

A Quyền và nghĩa vụ

B Quyền và trách nhiệm pháp lý

C Trách nhiệm pháp lý

D Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý

Câu 27:

Gia đình anh T ngăn cản anh kết hôn với chị L vì lý do chị là người dân tộc Khmer. Hành vi này đã vi phạm quyền bình đẳng:

A Trong quan hệ gia đình

B Giữa các dân tộc

C Giữa các cá nhân

D Giữa các tôn giáo

Câu 28:

Anh A tích cực đóng góp ý kiến xây dựng quy ước, hương ước cho xã mình cư trú. Hành vi này thuộc quyền dân chủ nào?

A Quyền tự do ngôn luận, thảo luận

B Quyền tự do lập hội và hội họp

C Quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội

D Quyền khiếu nại và tố cáo

Để giúp học sinh tiếp cận những bài học, kiến thức về đạo đức, ý thức công dân, kinh tế và pháp luật một cách dễ hiểu, có hệ thống và gần gũi với đời sống.

Thư Viện Pháp Luật vừa ra mắt nền tảng AIGiaoDuc có thể xem là công cụ hỗ trợ học tập hiện đại, biến những kiến thức về đạo đức, ý thức công dân, kinh tế và pháp luật trở nên gần gũi, dễ hiểu thông qua các tình huống thực tế và hệ thống trắc nghiệm có lời giải chi tiết gắn với đời sống thường ngày.

Nội dung được xây dựng bám sát cấu trúc và tinh thần của Chương trình Giáo dục Phổ thông 2018, lấy Giáo dục Công dân ở bậc THCS làm trọng tâm. Mỗi bài học được thiết kế như một câu chuyện gần gũi, giúp học sinh từng bước hình thành ý thức công dân, tư duy pháp luật và kỹ năng sống cần thiết.

Đối với bậc THPT, nội dung được phát triển mở rộng theo môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật, hỗ trợ học sinh học tập, ôn luyện và vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Nhờ đó, ứng dụng đảm bảo tính liên thông từ cấp 2 lên cấp 3, phù hợp với nhu cầu học tập và định hướng phát triển của học sinh phổ thông trong xã hội hiện đại.

AIGiaoDuc có phiên bản web tại https://aigiaoduc.thuvienphapluat.vn/

Link truy cập: https://aigiaoduc.thuvienphapluat.vn/

Quét QR để truy cập website

*Trên đây là thông tin về "Đề thi tham khảo giữa học kỳ 2 môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật kết nối tri thức lớp 11 năm 2026 mới nhất?"

Đề thi tham khảo giữa học kỳ 2 môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật kết nối tri thức lớp 11 năm 2026

Đề thi tham khảo giữa học kỳ 2 môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật kết nối tri thức lớp 11 năm 2026 mới nhất? (Hình từ internet)

Đặc điểm của môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay gồm những gì?

Theo quy định tại Mục I Chương trình giáo dục phổ thông Môn Giáo dục công dân Ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT thì đặc điểm của môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay bao gồm:

Giáo dục công dân (môn Đạo đức ở cấp tiểu học, môn Giáo dục công dân ở cấp trung học cơ sở, môn Giáo dục kinh tế và pháp luật ở cấp trung học phổ thông) giữ vai trò chủ đạo trong việc giúp học sinh hình thành, phát triển ý thức và hành vi của người công dân. Thông qua các bài học về lối sống, đạo đức, pháp luật, kinh tế, môn Giáo dục công dân góp phần bồi dưỡng cho học sinh những phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi của người công dân, đặc biệt là tình cảm, niềm tin, nhận thức, cách ứng xử phù hợp với chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật, có kĩ năng sống và bản lĩnh để học tập, làm việc và sẵn sàng thực hiện trách nhiệm công dân trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế.

Ở giai đoạn giáo dục cơ bản: Đạo đức và Giáo dục công dân là các môn học bắt buộc. Nội dung chủ yếu của môn học là giáo dục đạo đức, kĩ năng sống, pháp luật và kinh tế. Những nội dung này định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, quê hương, cộng đồng, nhằm hình thành cho học sinh thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập, sinh hoạt và ý thức tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật.

Ở giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp: Giáo dục kinh tế và pháp luật là môn học được lựa chọn theo nguyện vọng và định hướng nghề nghiệp của học sinh. Nội dung chủ yếu của môn học là học vấn phổ thông, cơ bản về kinh tế, pháp luật phù hợp với lứa tuổi; mang tính ứng dụng, thiết thực đối với đời sống và định hướng nghề nghiệp sau trung học phổ thông của học sinh; được lồng ghép với nội dung giáo dục đạo đức và kĩ năng sống, giúp học sinh có nhận thức đúng và thực hiện quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm công dân. Ở mỗi lớp 10, 11, 12, những học sinh có định hướng theo học các ngành Giáo dục chính trị, Giáo dục công dân, Kinh tế, Hành chính, Pháp luật,... hoặc có sự quan tâm, hứng thú đối với môn học được chọn học một số chuyên đề học tập. Các chuyên đề này nhằm tăng cường kiến thức về kinh tế, pháp luật và kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, đáp ứng sở thích, nhu cầu và định hướng nghề nghiệp của học sinh.

Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong lĩnh vực giáo dục từ 01/03/2026 như thế nào?

Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 6 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 (có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2026) thì có nêu rằng:

Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong các ngành, lĩnh vực
1. Việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong các ngành, lĩnh vực phải tuân thủ nguyên tắc quản lý rủi ro theo quy định của Luật này và phù hợp với pháp luật có liên quan.
2. Đối với các lĩnh vực thiết yếu có tác động trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe, quyền và lợi ích hợp pháp của con người hoặc trật tự, an toàn xã hội, việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo phải được quản lý rủi ro ở mức độ chặt chẽ hơn, phù hợp với đặc thù của từng lĩnh vực, trong đó bao gồm một số lĩnh vực sau đây:
...
b) Lĩnh vực giáo dục: bảo đảm phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và sự phát triển của người học; phòng ngừa rủi ro trong đánh giá, phân loại và tác động đến người học; bảo đảm an toàn dữ liệu và quyền riêng tư.
...
4. Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình quy định chi tiết yêu cầu về an toàn, quản lý rủi ro và điều kiện triển khai đối với việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong ngành, lĩnh vực quản lý, bảo đảm phù hợp với quy định của Luật này.

Theo đó, việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong lĩnh vực giáo dục từ 01/03/2026 thì cần phải bảo đảm được các yêu cầu sau đây:

- Nảo đảm phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và sự phát triển của người học;

- Phòng ngừa rủi ro trong đánh giá, phân loại và tác động đến người học;

- Bảo đảm an toàn dữ liệu và quyền riêng tư.

Ngoài ra, còn cần phải tuân thủ nguyên tắc quản lý rủi ro theo quy định Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 và phù hợp với pháp luật có liên quan.

Lưu ý: Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình quy định chi tiết yêu cầu về an toàn, quản lý rủi ro và điều kiện triển khai đối với việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong ngành, lĩnh vực quản lý, bảo đảm phù hợp với quy định của Luật Trí tuệ nhân tạo 2025.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Pháp luật
Cách đăng ký tạm trú trên VNeID cho sinh viên ở trọ 2026 ra sao? Làm cách nào để đăng ký tạm trú trên VNeID 2026?

Sinh viên thuê trọ tại nơi học tập có thể đăng ký tạm trú trực tuyến trên ứng dụng VNeID. Theo hướng dẫn thủ tục đăng ký tạm trú năm 2026, người dân có thể nộp hồ sơ qua VNeID hoặc các cổng dịch vụ công trực tuyến; thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Bài viết mới nhất