Đất nông nghiệp tại từng đơn vị hành chính cấp huyện trên địa bàn tỉnh Tiền Giang được chia làm mấy khu vực?

Trần Hồng Oanh 155 lượt xem
11:49 | 07/08/2023
Chị muốn hỏi Nhà nước quy định giá đất nông nghiệp trồng cây hàng năm đối với tỉnh Tiền Giang nói chung cụ thể là bao nhiêu? Đất nông nghiệp tại từng đơn vị hành chính cấp huyện trên địa bàn tỉnh Tiền Giang được chia làm mấy khu vực? Tại từng khu vực như vậy, giá đất nông nghiệp trồng cây hàng năm cụ thể như thế nào? (Chị muốn hỏi đối với thành phố Mỹ Tho là nhà chị và thị xã Gò Công là nhà chồng chị) - Câu hỏi của chị Khánh Huyền đến từ Mỹ Tho, Tiền Giang.
Nội dung chính
  1. Đất nông nghiệp tại từng đơn vị hành chính cấp huyện trên địa bàn tỉnh Tiền Giang được chia làm mấy khu vực?
  2. Nhà nước quy định giá đất nông nghiệp trồng cây hàng năm đối với tỉnh Tiền Giang nói chung là bao nhiêu?
  3. Giá đất nông nghiệp trồng cây hàng năm trên địa bàn thành phố Mỹ Tho và thị xã Gò Công theo từng vị trí cụ thể là bao nhiêu?

Đất nông nghiệp tại từng đơn vị hành chính cấp huyện trên địa bàn tỉnh Tiền Giang được chia làm mấy khu vực?

Căn cứ khoản 2 Điều 5 Quy định về bảng giá các loại đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định 32/2020/QĐ-UBND, cách xác định khu vực và vị trí đất nông nghiệp nói chung tại nông thôn và đô thị được quy định cụ thể như sau:

Cách xác định vùng, khu vực, vị trí và phân đoạn đất nông nghiệp và phi nông nghiệp tại nông thôn và đô thị
...
2. Cách xác định khu vực và vị trí đất nông nghiệp tại nông thôn và đô thị
Trong phạm vi từng đơn vị hành chính cấp huyện các khu vực và vị trí đất nông nghiệp tại nông thôn và đô thị được xác định cụ thể như sau:
a) Khu vực 1: Đất vị trí mặt tiền các đường giao thông chính tại nông thôn và các đường phố tại đô thị; đất vị trí hẻm và vị trí còn lại tại đô thị. Khu vực 1 được chia thành 5 vị trí:
- Vị trí 1: Đất vị trí mặt tiền quốc lộ và các tuyến đường tương đương với quốc lộ tại nông thôn, đường phố tại đô thị.
- Vị trí 2: Đất vị trí mặt tiền đường tỉnh và các tuyến đường tương đương với đường tỉnh tại nông thôn.
- Vị trí 3: Đất vị trí mặt tiền đường huyện trải nhựa, đan, bê tông tại nông thôn.
- Vị trí 4: Đất vị trí mặt tiền đường huyện trải đá cấp phối tại nông thôn; đất vị trí hẻm tại đô thị.
- Vị trí 5: Đất vị trí còn lại tại đô thị.
b) Khu vực 2 và các khu vực tiếp theo: Đất vị trí ấp tại nông thôn trên địa bàn các xã có sự tương đồng về mức độ phát triển kinh tế - xã hội và thực tế giá đất chuyển nhượng, không thuộc khu vực 1. Các khu vực này chia thành 4 vị trí:
- Vị trí 1: Đất vị trí tiếp giáp đường nông thôn trải nhựa, đan, bê tông có mặt rộng từ 3m trở lên.
- Vị trí 2: Đất vị trí tiếp giáp đường nông thôn trải nhựa, đan, bê tông có mặt rộng từ 2m trở lên, trải đá cấp phối có mặt rộng từ 3m trở lên; đất vị trí tiếp giáp kênh, rạch, sông, biển cấp tỉnh, trung ương quản lý.
- Vị trí 3: Đất vị trí tiếp giáp đường nông thôn có nền đất rộng từ 1m trở lên và mặt được trải đá cấp phối, nhựa, đan, bê tông rộng từ 0,5m trở lên; có nên đất rộng từ 2m trở lên; đất vị trí tiếp giáp kênh, rạch, mương, sông cấp huyện, xã quản lý.
- Vị trí 4: Đất vị trí còn lại tại nông thôn.

Như vậy, đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh được chia thành từng khu vực và vị trí theo quy định trên, trong đó:

- Khu vực 1: Đất vị trí mặt tiền các đường giao thông chính tại nông thôn và các đường phố tại đô thị; đất vị trí hẻm và vị trí còn lại tại đô thị, chia thành 5 vị trí.

- Khu vực 2 và các khu vực tiếp theo: Đất vị trí ấp tại nông thôn trên địa bàn các xã có sự tương đồng về mức độ phát triển kinh tế - xã hội và thực tế giá đất chuyển nhượng, không thuộc khu vực 1, chia thành 4 vị trí.

Đất nông nghiệp tại từng đơn vị hành chính cấp huyện trên địa bàn tỉnh Tiền Giang được chia làm mấy khu vực?

Đất nông nghiệp tại từng đơn vị hành chính cấp huyện trên địa bàn tỉnh Tiền Giang được chia làm mấy khu vực? (Hình từ Internet)

Nhà nước quy định giá đất nông nghiệp trồng cây hàng năm đối với tỉnh Tiền Giang nói chung là bao nhiêu?

Tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 96/2019/NĐ-CP quy định khung giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác theo từng vùng kinh tế cụ thể như sau:

Tỉnh Tiền Giang thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long, đối chiếu với quy định trên, khung giá đất trồng cây hàng năm thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long nói chung thấp nhất 15 nghìn đồng/m2 và cao nhất là 212 nghìn đồng/m2.

Giá đất nông nghiệp trồng cây hàng năm trên địa bàn thành phố Mỹ Tho và thị xã Gò Công theo từng vị trí cụ thể là bao nhiêu?

Căn cứ điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 6 Quy định về bảng giá các loại đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định 32/2020/QĐ-UBND, giá đất nông nghiệp trồng cây hàng năm trên địa bàn thành phố Mỹ Tho và thị xã Gò Công thuộc tỉnh Tiền Giang được quy định như sau:

Giá đất nông nghiệp trồng cây hàng năm và lâu năm trên địa bàn các đơn vị hành chính cấp huyện
1. Thành phố Mỹ Tho
a) Giá đất nông nghiệp trồng cây hàng năm:
Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí

Khu vực 1

Khu vực 2

1

250.000

140.000

2

200.000

110.000

3

175.000

95.000

4

150.000

85.000

5

125.000

2. Thị xã Gò Công
a) Giá đất nông nghiệp trồng cây hàng năm:
Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí

Khu vực 1

Khu vực 2

1

240.000

130.000

2

190.000

105.000

3

165.000

90.000

4

145.000

80.000

5

120.000


Như vậy, giá đất nông nghiệp trồng cây hàng năm trên địa bàn thành phố Mỹ Tho và thị xã Gò Công thuộc tỉnh Tiền Giang được chia theo từng vị trí và từng khu vực cụ thể như trên, trong đó, giá đất nông nghiệp trồng cây hàng năm của các vị trí thuộc thành phố Mỹ Tho cao hơn so với thị xã Gò Công.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Hồng Oanh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 67/2026/TT-BCT sửa đổi Thông tư 19/2026/TT-BCT về Quỹ bình ổn giá xăng dầu có nội dung nào?

Nội dung sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 19/2026/TT-BCT quy định về tạm ứng cho Quỹ bình ổn giá xăng dầu từ nguồn ngân sách Nhà nước, trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu và hoàn trả tạm ứng ngân sách Nhà nước được Bộ Tài chính nêu rõ tại Thông tư 67/2026/TT-BCT cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Nghị quyết 57-NQ/TW nêu quan điểm phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là động lực chính để phát triển nhanh yếu tố nào?

Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là đột phá quan trọng hàng đầu, là động lực chính để phát triển nhanh lực lượng sản xuất hiện đại, hoàn thiện quan hệ sản xuất, đổi mới phương thức quản trị quốc gia, phát triển kinh tế - xã hội, ngăn chặn nguy cơ tụt hậu, đưa đất nước phát triển bứt phá, giàu mạnh trong kỷ nguyên mới.