Đất lúa khi chuyển mục đích sử dụng có bắt buộc phải có phương án sử dụng tầng đất mặt hay không?

2,548 lượt xem
19:23 | 19/06/2026
Tôi đang làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, khi chuyển mục đích tôi phải đáp ứng những điều kiện gì? Và có yêu cầu bắt buộc phải có phương án sử dụng tầng đất mặt hay không?
Nội dung chính
  1. Đất lúa khi chuyển mục đích sử dụng có bắt buộc phải có phương án sử dụng tầng đất mặt hay không?
  2. Căn cứ để chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa còn lại sang đất phi nông nghiệp?
  3. Đất trồng lúa là gì?

Đất lúa khi chuyển mục đích sử dụng có bắt buộc phải có phương án sử dụng tầng đất mặt hay không?

Căn cứ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định 102/2024/NĐ-CP đề cập quy định chi tiết loại đất trong nhóm đất nông nghiệp, trong đó đất trồng cây hằng năm là đất trồng các loại cây được gieo trồng, cho thu hoạch và kết thúc chu kỳ sản xuất trong thời gian không quá một năm, kể cả cây hằng năm được lưu gốc.

Đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác.

Đối với đất trồng lúa được xác định là đất trồng từ một vụ lúa trở lên hoặc trồng lúa kết hợp với các mục đích sử dụng đất khác được pháp luật cho phép nhưng trồng lúa là chính.

Đất trồng lúa bao gồm đất chuyên trồng lúa và đất trồng lúa còn lại, trong đó đất chuyên trồng lúa là đất trồng từ 02 vụ lúa trở lên.

Tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 112/2024/NĐ-CP cũng có đề cập xác định đất trồng lúa là đất trồng từ một vụ lúa trở lên hoặc trồng lúa kết hợp với các mục đích sử dụng đất khác được pháp luật cho phép nhưng trồng lúa là chính, đất trồng lúa bao gồm đất chuyên trồng lúa và đất trồng lúa còn lại. Cụ thể:

- Đất chuyên trồng lúa là đất trồng hai vụ lúa nước trở lên trong năm;

- Đất trồng lúa còn lại là đất trồng một vụ lúa nước trong năm và đất trồng lúa nương.

Theo quy định tại khoản 4 Điều 182 Luật Đất đai 2024 hướng dẫn về đất trồng lúa, cụ thể đề cập người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa phải thực hiện các quy định sau đây:

- Có phương án sử dụng tầng đất mặt theo quy định của pháp luật về trồng trọt;

- Nộp một khoản tiền theo quy định của pháp luật để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa, trừ dự án sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về xây dựng;

- Thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường; không làm ảnh hưởng đến việc canh tác đối với diện tích đất trồng lúa liền kề.

Tuy nhiên, theo Khoản 4 Điều 16 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 đã bãi bỏ nội dung quy định tại điểm a khoản 4 Điều 182 Luật Đất đai 2024, bỏ quy định yêu cầu phải có phương án sử dụng tầng đất mặt theo quy định của pháp luật về trồng trọt.

Như vậy, trong tình huống này cần phải xác định đất trồng lúa cụ thể là "Đất chuyên trồng lúa" hay "Đất trồng lúa còn lại".

Trước thời điểm ngày 01/01/2026 thì yêu cầu người sử dụng đất khi chuyển mục đích đất chuyên trồng lúa phải đảm bảo được các điều kiện quy định tại khoản 4 Điều 182 Luật Đất đai 2024, trong đó có yêu cầu phải có phương án sử dụng tầng đất mặt theo quy định của pháp luật về trồng trọt (sau ngày 01/01/2026 thì không yêu cầu phương án này).

Đối với đất trồng lúa còn lại sẽ thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất như đất trồng cây hằng năm và không yêu cầu phải có phương án sử dụng tầng đất mặt theo quy định của pháp luật về trồng trọt; không yêu cầu phải nộp tiền để bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất,... theo quy định trên.

Đất lúa khi chuyển mục đích sử dụng có bắt buộc phải có phương án sử dụng tầng đất mặt hay không?

Đất lúa khi chuyển mục đích sử dụng có bắt buộc phải có phương án sử dụng tầng đất mặt hay không?

Căn cứ để chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa còn lại sang đất phi nông nghiệp?

Căn cứ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai 2024 liệt kê các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép bao gồm trường hợp chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp.

Căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai 2024 (được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 2 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024) đề cập căn cứ để cho phép chuyển mục đích sử dụng đất chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong khu dân cư, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở sang đất ở hoặc chuyển mục đích sử dụng các loại đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân là quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Căn cứ quy định tại Điều 44 Nghị định 102/2024/NĐ-CP (được bổ sung bởi Khoản 6 Điều 4 Nghị định 226/2025/NĐ-CP) hướng dẫn xác định căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư, cụ thể căn cứ theo quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc quy hoạch được lập theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Như vậy, đối với việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa còn lại sang đất phi nông nghiệp thuộc trường hợp phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép. Theo đó, một trong những căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sẽ căn cứ vào một trong những quy hoạch được liệt kê.

Đất trồng lúa là gì?

Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 112/2024/NĐ-CP quy định định nghĩa đất trồng lúa như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đất trồng lúa là đất trồng từ một vụ lúa trở lên hoặc trồng lúa kết hợp với các mục đích sử dụng đất khác được pháp luật cho phép nhưng trồng lúa là chính, đất trồng lúa bao gồm đất chuyên trồng lúa và đất trồng lúa còn lại.
a) Đất chuyên trồng lúa là đất trồng hai vụ lúa nước trở lên trong năm;
b) Đất trồng lúa còn lại là đất trồng một vụ lúa nước trong năm và đất trồng lúa nương.
2. Gây ô nhiễm đất trồng lúa là hoạt động sử dụng hoặc tạo ra hoặc phát tán các chất độc hại, sinh vật gây hại, làm thay đổi tính chất vật lý, hóa học, sinh học của đất gây ô nhiễm môi trường đất, giảm năng suất lúa.
3. Gây thoái hóa đất trồng lúa là hoạt động làm cho đất bị xói mòn, rửa trôi hoặc bị chua hóa, mặn hóa, phèn hóa, khô hạn, chai cứng, dẫn đến giảm độ phì, mất cân bằng dinh dưỡng của đất trồng lúa, giảm năng suất lúa.
4. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa là hình thức chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng cây hằng năm; trồng lúa sang trồng cây lâu năm; trồng lúa kết hợp với nuôi trồng thủy sản.
...

Như vậy, đất trồng lúa là đất trồng từ một vụ lúa trở lên hoặc trồng lúa kết hợp với các mục đích sử dụng đất khác được pháp luật cho phép nhưng trồng lúa là chính.

Logo Thư viện Pháp luật
Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Pháp luật
Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP hướng dẫn cơ chế chính sách đặc thù giải quyết vi phạm pháp luật đất đai có nội dung nào?

Nội dung hướng dẫn áp dụng một số quy định về cơ chế, chính sách đặc thù thuộc thẩm quyền của Tòa án khi giải quyết, xét xử vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại Nghị quyết 29/2026/QH16 được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao nêu rõ tại hành Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP như sau:

Bài viết mới nhất