Danh sách trụ sở hành chính 48 xã phường mới tỉnh Bến Tre (cũ)? Bảng tra cứu địa chỉ và số điện thoại?

Lê Thị Xuân Uyên 15,527 lượt xem
17:30 | 05/01/2026
Danh sách trụ sở hành chính của 48 xã phường mới tỉnh Bến Tre (cũ) sau sáp nhập? Bảng tra cứu địa chỉ và đường dây nóng? Tra cứu 48 xã phường mới của tỉnh Bến Tre (cũ) sau sáp nhập? Phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Danh sách trụ sở hành chính của 48 xã phường mới tỉnh Bến Tre (cũ) sau sáp nhập? Bảng tra cứu địa chỉ và đường dây nóng?
  2. Tra cứu 48 xã phường mới của tỉnh Bến Tre (cũ) sau sáp nhập?
  3. Phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương quy định như thế nào?

Danh sách trụ sở hành chính của 48 xã phường mới tỉnh Bến Tre (cũ) sau sáp nhập? Bảng tra cứu địa chỉ và đường dây nóng?

Căn cứ tại Thông báo 52/TB-UBND năm 2025 tải về của UBND tỉnh Bến Tre về địa chỉ trụ sở và số điện thoại đường dây nóng của Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trên địa bàn tỉnh Bến Tre (đi vào hoạt động từ ngày 01/7/2025), như sau:

thông báo bến tre

bến tra

Xem thêm đầy đủ các trụ sở hành chính của 48 xã phường mới tỉnh Bến Tre (cũ) sau sáp nhập tại đây

Danh sách trụ sở hành chính 48 xã phường mới tỉnh Bến Tre (cũ)? Bảng tra cứu địa chỉ và số điện thoại?

Danh sách trụ sở hành chính 48 xã phường mới tỉnh Bến Tre (cũ)? Bảng tra cứu địa chỉ và số điện thoại? (Hình từ Internet)

Tra cứu 48 xã phường mới của tỉnh Bến Tre (cũ) sau sáp nhập?

Căn cứ tại Nghị quyết 202/2025/QH15 từ 1/7/2025 sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bến Tre, tỉnh Trà Vinh và tỉnh Vĩnh Long thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Vĩnh Long.

Đồng thời, căn cứ tại Điều 1 Nghị quyết 1687/NQ-UBTVQH15 năm 2025 nêu rõ sau sáp nhập tỉnh Vĩnh Long có 124 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 105 xã và 19 phường.

Trong đó, 48 xã phường mới của tỉnh Bến Tre (cũ) sau sáp nhập như sau:

STT

Xã, phường sáp nhập

Xã, phường mới

1

Thị trấn Châu Thành (huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre) và các xã Tân Thạch, Tường Đa, Phú Túc

Xã Phú Túc

2

Xã An Phước (huyện Châu Thành), Quới Sơn và Giao Long

Xã Giao Long

3

Thị trấn Tiên Thủy, xã Thạnh Trị và xã Quới Thành

Xã Tiên Thủy

4

Xã Tân Phú (huyện Châu Thành), Tiên Long và Phú Đức

Xã Tân Phú

5

Xã Sơn Định, Vĩnh Bình và Phú Phụng

Xã Phú Phụng

6

Xã Long Thới (huyện Chợ Lách), xã Hòa Nghĩa và thị trấn Chợ Lách

Xã Chợ Lách

7

Xã Phú Sơn, Tân Thiềng và Vĩnh Thành

Xã Vĩnh Thành

8

Xã Hưng Khánh Trung B, Hưng Khánh Trung A và xã Khánh Trung

Xã Hưng Khánh Trung

9

Xã Phước Mỹ Trung và các xã Phú Mỹ, Thạnh Ngãi, Tân Phú Tây

Xã Phước Mỹ Trung

10

Xã Tân Bình (huyện Mỏ Cày Bắc), Thành An, Hòa Lộc và Tân Thành Bình

Xã Tân Thành Bình

11

Xã Khánh Thạnh Tân, Tân Thanh Tây và Nhuận Phú Tân

Xã Nhuận Phú Tân

12

Xã Định Thủy, Phước Hiệp và Bình Khánh

Xã Đồng Khởi

13

Thị trấn Mỏ Cày và các xã An Thạnh (huyện Mỏ Cày Nam), Tân Hội, Đa Phước Hội

Xã Mỏ Cày

14

Xã An Thới, Thành Thới A và Thành Thới B

Xã Thành Thới

15

Xã Tân Trung, Minh Đức và An Định

Xã An Định

16

Xã Ngãi Đăng, Cẩm Sơn và Hương Mỹ

Xã Hương Mỹ

17

Xã Phú Khánh, Tân Phong, Thới Lai và Đại Điền

Xã Đại Điền

18

Xã Hòa Lợi (huyện Thạnh Phú), Mỹ An và Quới Điền

Xã Quới Điền

19

Xã Thạnh Phú và các xã An Thạnh (huyện Thạnh Phú), Bình Thạnh, Mỹ An

Xã Thạnh Phú

20

Xã An Thuận, An Nhơn và An Qui

Xã An Qui

21

Xã An Điền và xã Thạnh Hải

Xã Thạnh Hải

22

Xã Giao Thạnh và xã Thạnh Phong

Xã Thạnh Phong

23

Thị trấn Tiệm Tôm, xã An Hòa Tây và xã Tân Thủy

Xã Tân Thủy

24

Xã Bảo Thuận và xã Bảo Thạnh

Xã Bảo Thạnh

25

Thị trấn Ba Tri và các xã Vĩnh Hòa (huyện Ba Tri), An Đức, Vĩnh An, An Bình Tây

Xã Ba Tri

26

Xã Phú Lễ, Phước Ngãi và Tân Xuân

Xã Tân Xuân

27

Xã Mỹ Hòa và xã Mỹ Chánh (huyện Ba Tri), xã Mỹ Nhơn

Xã Mỹ Chánh Hòa

28

Xã Mỹ Thạnh (huyện Ba Tri), An Phú Trung và An Ngãi Trung

Xã An Ngãi Trung

29

Xã Tân Hưng, An Ngãi Tây và An Hiệp

xã An Hiệp

30

Xã Tân Thanh, Hưng Lễ và Hưng Nhượng

Xã Hưng Nhượng

31

Thị trấn Giồng Trôm, xã Bình Hòa và xã Bình Thành

Xã Giồng Trôm

32

Xã Tân Lợi Thạnh, Thạnh Phú Đông và Tân Hào

Xã Tân Hào

33

Xã Long Mỹ (huyện Giồng Trôm), Hưng Phong và Phước Long

Xã Phước Long

34

Xã Mỹ Thạnh (huyện Giồng Trôm), Thuận Điền và Lương Phú

Xã Lương Phú

35

Xã Châu Bình, Luông Quới và Châu Hoà

Xã Châu Hoà

36

Xã Lương Hoà (huyện Giồng Trôm) và xã Phong Nẫm

Xã Lương Hoà

37

Xã Thừa Đức và xã Thới Thuận

Xã Thới Thuận

38

Xã Đại Hoà Lộc và xã Thạnh Phước

Xã Thạnh Phước

39

Thị trấn Bình Đại, xã Bình Thới và xã Bình Thắng

Xã Bình Đại

40

Xã Định Trung, Phú Long và Thới Trị

Xã Thạnh Trị

41

Xã Vang Quới Đông, Vang Quới Tây và Lộc Thuận

Xã Lộc Thuận

42

Xã Long Hòa (huyện Bình Đại), Thới Lai và Châu Hưng

Xã Châu Hưng

43

Xã Long Định, Tam Hiệp và Phú Thuận

Xã Phú Thuận

44

Phường An Hội và các xã Mỹ Thạnh An, Phú Nhuận, Sơn Phú

Phường An Hội

45

Phường 8(thành phố Bến Tre), phường Phú Khương, xã Phú Hưng và xã Nhơn Thạnh

Phường Phú Khương

46

Phường 7 và xã Bình Phú (thành phố Bến Tre), xã Thanh Tân

Phường Bến Tre

47

Phường 6, xã Sơn Đông và xã Tam Phước

Phường Sơn Đông

48

Phường Phú Tân, xã Hữu Định và xã Phước Thạnh

Phường Phú Tân

Phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 11 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương như sau:

- Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương các cấp được xác định trên cơ sở phân định thẩm quyền giữa các cơ quan nhà nước ở trung ương và cơ quan nhà nước ở địa phương và của mỗi cấp chính quyền địa phương theo hình thức phân quyền, phân cấp.

- Việc phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

+ Xác định rõ nội dung và phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn mà chính quyền địa phương được quyết định, tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về kết quả;

+ Đẩy mạnh phân quyền, phân cấp các nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước ở trung ương cho chính quyền địa phương; phân định rõ giữa thẩm quyền của Ủy ban nhân dân và thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã; bảo đảm không trùng lặp, chồng chéo về nhiệm vụ, quyền hạn giữa các cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương, giữa chính quyền địa phương các cấp và giữa các cơ quan, tổ chức thuộc chính quyền địa phương;

+ Phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và khả năng, điều kiện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương các cấp. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước cấp trên được bảo đảm các điều kiện cần thiết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đó;

+ Bảo đảm tính công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình và thực hiện có hiệu quả việc kiểm soát quyền lực gắn với trách nhiệm kiểm tra, thanh tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền; có cơ chế theo dõi, đánh giá, kiểm tra và kịp thời điều chỉnh nội dung phân quyền, phân cấp khi cơ quan, tổ chức, cá nhân được phân quyền, phân cấp thực hiện không hiệu quả các nhiệm vụ, quyền hạn được giao;

+ Bảo đảm tính thống nhất trong tổ chức thi hành Hiến pháp và pháp luật;

+ Đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương; phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;

+ Những vấn đề liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên thì thuộc thẩm quyền giải quyết của chính quyền địa phương cấp tỉnh, những vấn đề liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan nhà nước ở trung ương, trừ trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội có quy định khác.

Căn cứ tình hình thực tiễn, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở trung ương giao cho chính quyền địa phương của một trong các đơn vị hành chính cấp tỉnh có liên quan chủ trì giải quyết những vấn đề liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên; chính quyền địa phương cấp tỉnh giao cho chính quyền địa phương của một trong các đơn vị hành chính cấp xã có liên quan chủ trì giải quyết những vấn đề liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên bảo đảm phát huy hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và phục vụ người dân, doanh nghiệp tốt hơn.

- Việc phân quyền, phân cấp, quy định nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương, các cơ quan của chính quyền địa phương tại các văn bản quy phạm pháp luật phải phù hợp với quy định tại Luật này, bảo đảm quyền lực nhà nước được kiểm soát hiệu quả. Trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trực tiếp chỉ đạo, điều hành việc giải quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, không để việc giải quyết công việc, thủ tục hành chính đối với người dân, doanh nghiệp bị đình trệ, ùn tắc, kém hiệu quả.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Thị Xuân Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất