Danh sách các chức danh cán bộ cấp xã có nghĩa vụ kê khai tài sản thu nhập theo Nghị định 130 đầy đủ nhất?
>>> Quy định về Kê khai tài sản thu nhập cuối năm 2025
Tại Điều 34 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 bị thay thế một số điều bởi khoản 3 Điều 217 Luật Doanh nghiệp 2020 có nêu rõ:
Người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập
1. Cán bộ, công chức.
2. Sĩ quan Công an nhân dân; sĩ quan Quân đội nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp.
3. Người giữ chức vụ từ Phó trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, người được cử làm đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
4. Người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân.
Như vậy, cán bộ cấp xã thuộc một trong những người có nghĩa vụ kê khai tài sản thu nhập 2025.
Đồng thời, tại Điều 5 Nghị định 33/2023/NĐ-CP cũng có nêu rõ các chức vụ, chức danh cán bộ cấp xã như sau:
Chức vụ, chức danh
1. Cán bộ cấp xã quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này có các chức vụ sau đây:
a) Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy;
b) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
c) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
d) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
đ) Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
e) Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
g) Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam);
h) Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
Như vậy, theo quy định trên thì danh sách các chức danh cán bộ cấp xã có nghĩa vụ kê khai tài sản thu nhập bao gồm:
(1) Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy;
(2) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
(3) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
(4) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
(5) Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
(6) Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
(7) Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn (nay là xã, phường, đặc khu) có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam);
(8) Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
*Trên đây là thông tin về "Danh sách các chức danh cán bộ cấp xã có nghĩa vụ kê khai tài sản thu nhập theo Nghị định 130 đầy đủ nhất?"

Danh sách các chức danh cán bộ cấp xã có nghĩa vụ kê khai tài sản thu nhập theo Nghị định 130 đầy đủ nhất? (Hình từ internet)
Tải file word 02 mẫu bản kê khai tài sản thu nhập đầy đủ nhất hiện nay ra sao?
Căn cứ theo Phụ lục I Ban hành kèm theo Nghị định 130/2020/NĐ-CP và Phụ lục II Ban hành kèm theo Nghị định 130/2020/NĐ-CP thì có quy định về 02 mẫu bản kê khai tài sản thu nhập. Trong đó:
- Phụ lục I là Mẫu bản kê khai và hướng dẫn việc kê khai tài sản, thu nhập lần đầu, kê khai hằng năm, kê khai phục vụ công tác cán bộ.
- Phụ lục II là Mẫu bản kê khai và hướng dẫn việc kê khai tài sản, thu nhập bổ sung
Tải về trọn bộ 02 mẫu bản kê khai tài sản thu nhập đầy đủ nhất tại đây:
Tên mẫu | Tải về |
Phụ lục I là Mẫu bản kê khai và hướng dẫn việc kê khai tài sản, thu nhập lần đầu, kê khai hằng năm, kê khai phục vụ công tác cán bộ. | |
Phụ lục II là Mẫu bản kê khai và hướng dẫn việc kê khai tài sản, thu nhập bổ sung |
*Trên đây là danh sách 02 mẫu bản kê khai tài sản thu nhập đầy đủ nhất hiện nay
Kê khai tài sản thu nhập là gì?
Tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 130/2020/NĐ-CP có quy định như sau:
Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Kiểm soát tài sản, thu nhập là hoạt động do Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập thực hiện theo quy định của pháp luật để biết rõ về tài sản, thu nhập, biến động về tài sản, thu nhập, nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm của người có nghĩa vụ kê khai nhằm phòng ngừa tham nhũng, phục vụ công tác cán bộ, kịp thời phát hiện tham nhũng, ngăn chặn hành vi tẩu tán tài sản tham nhũng, thu hồi tài sản tham nhũng.
2. Kê khai tài sản, thu nhập là việc ghi rõ ràng, đầy đủ, chính xác các loại tài sản, thu nhập, biến động tài sản, thu nhập phải kê khai, nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm theo Mẫu bản kê khai tài sản, thu nhập ban hành kèm theo Nghị định này.
...
Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì có thể hiểu kê khai tài sản thu nhập là việc ghi rõ ràng, đầy đủ, chính xác các loại tài sản, thu nhập, biến động tài sản thu nhập phải kê khai, nguồn gốc của tài sản thu nhập tăng thêm theo Mẫu bản kê khai tài sản thu nhập ban hành kèm theo Nghị định 130/2020/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];