Danh sách người có nghĩa vụ kê khai tài sản thu nhập lần đầu, hằng năm, phục vụ công tác cán bộ mới nhất theo Nghị định 130?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 1,084 lượt xem
16:19 | 19/12/2025
Danh sách người có nghĩa vụ kê khai tài sản thu nhập lần đầu, hằng năm, phục vụ công tác cán bộ mới nhất theo Nghị định 130? Trọn bộ 02 mẫu bản kê khai tài sản thu nhập đầy đủ nhất theo Nghị định 130 ra sao? Tài sản thu nhập phải kê khai hiện nay bao gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Danh sách người có nghĩa vụ kê khai tài sản thu nhập lần đầu, hằng năm, phục vụ công tác cán bộ mới nhất theo Nghị định 130?
  2. Trọn bộ 02 mẫu bản kê khai tài sản thu nhập đầy đủ nhất theo Nghị định 130 ra sao?
  3. Tài sản thu nhập phải kê khai hiện nay bao gồm những gì?

Danh sách người có nghĩa vụ kê khai tài sản thu nhập lần đầu, hằng năm, phục vụ công tác cán bộ mới nhất theo Nghị định 130?

Trước tiên, xét theo Điều 34 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 bị thay thế một số điều bởi khoản 3 Điều 217 Luật Doanh nghiệp 2020 có nêu rõ người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập bao gồm:

(1) Cán bộ, công chức.

(2) Sĩ quan Công an nhân dân; sĩ quan Quân đội nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp.

(3) Người giữ chức vụ từ Phó trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, người được cử làm đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

(4) Người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân.

Đồng thời, dẫn chiếu đến Điều 36 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 cũng có quy định rằng:

Phương thức và thời điểm kê khai tài sản, thu nhập
1. Kê khai lần đầu được thực hiện đối với những trường hợp sau đây:
a) Người đang giữ vị trí công tác quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 34 của Luật này tại thời điểm Luật này có hiệu lực thi hành. Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2019;
b) Người lần đầu giữ vị trí công tác quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 34 của Luật này. Việc kê khai phải hoàn thành chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được tiếp nhận, tuyển dụng, bố trí vào vị trí công tác.
2. Kê khai bổ sung được thực hiện khi người có nghĩa vụ kê khai có biến động về tài sản, thu nhập trong năm có giá trị từ 300.000.000 đồng trở lên. Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 của năm có biến động về tài sản, thu nhập, trừ trường hợp đã kê khai theo quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Kê khai hằng năm được thực hiện đối với những trường hợp sau đây:
a) Người giữ chức vụ từ Giám đốc sở và tương đương trở lên. Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12;
b) Người không thuộc quy định tại điểm a khoản này làm công tác tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác theo quy định của Chính phủ. Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12.
4. Kê khai phục vụ công tác cán bộ được thực hiện đối với những trường hợp sau đây:
a) Người có nghĩa vụ kê khai quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 34 của Luật này khi dự kiến bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác. Việc kê khai phải hoàn thành chậm nhất là 10 ngày trước ngày dự kiến bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác;
b) Người có nghĩa vụ kê khai quy định tại khoản 4 Điều 34 của Luật này. Thời điểm kê khai được thực hiện theo quy định của pháp luật về bầu cử.

Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì danh sách người có nghĩa vụ kê khai tài sản thu nhập lần đầu, hằng năm, phục vụ công tác cán bộ mới nhất cụ thể như sau:

Phương thức kê khai

Người có nghĩa vụ kê khai

Thời điểm kê khai

Lần đầu

- Người đang giữ vị trí công tác quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 34 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 tại thời điểm Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 có hiệu lực thi hành (ngày 01/7/2019).

Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31/12/2019.


- Người lần đầu giữ vị trí công tác quy định tại các khoản khoản 1, 2 và 3 Điều 34 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018.

Việc kê khai phải hoàn thành chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được tiếp nhận, tuyển dụng, bố trí vào vị trí công tác.

Bổ sung

Các đối tượng tại Điều 34 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018

Phương thức này được thực hiện khi người có nghĩa vụ kê khai có biến động về tài sản, thu nhập trong năm có giá trị từ 300.000.000 đồng trở lên. Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 của năm có biến động về tài sản, thu nhập, trừ trường hợp đã kê khai theo quy định tại khoản 3 Điều 36 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018.

Hằng năm

(1) Người giữ chức vụ từ Giám đốc sở và tương đương trở lên.

Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12.


(2) Người không thuộc quy định tại điểm a khoản 3 Điều 36 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 làm công tác tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác theo quy định của Chính phủ.

Tại Điều 10 Nghị định 130/2020/NĐ-CP có quy định cụ thể các đối tượng trên bao gồm:

- Các ngạch công chức và chức danh sau đây:

+ Chấp hành viên;

+ Điều tra viên;

+ Kế toán viên;

+ Kiểm lâm viên;

+ Kiểm sát viên;

+ Kiểm soát viên ngân hàng;

+ Kiểm soát viên thị trường;

+ Kiểm toán viên;

+ Kiểm tra viên của Đảng;

+ Kiểm tra viên hải quan;

+ Kiểm tra viên thuế;

+ Thanh tra viên;

+ Thẩm phán.

- Những người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý từ Phó trưởng phòng và tương đương trở lên công tác trong một số lĩnh vực được xác định trong danh mục tại Phụ lục III được ban hành kèm theo Nghị định 130/2020/NĐ-CP;

- Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12.

Phục vụ công tác cán bộ

- Người có nghĩa vụ kê khai quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 34 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 khi dự kiến bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác.

Việc kê khai phải hoàn thành chậm nhất là 10 ngày trước ngày dự kiến bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác;


- Người có nghĩa vụ kê khai quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018.

Thời điểm kê khai được thực hiện theo quy định của pháp luật về bầu cử.


*Trên đây là thông tin về "Danh sách người có nghĩa vụ kê khai tài sản thu nhập lần đầu, hằng năm, phục vụ công tác cán bộ mới nhất theo Nghị định 130?"

Danh sách người có nghĩa vụ kê khai tài sản thu nhập lần đầu, hằng năm, phục vụ công tác cán bộ mới nhất theo Nghị định 130?

Danh sách người có nghĩa vụ kê khai tài sản thu nhập lần đầu, hằng năm, phục vụ công tác cán bộ mới nhất theo Nghị định 130? (Hình từ internet)

Trọn bộ 02 mẫu bản kê khai tài sản thu nhập đầy đủ nhất theo Nghị định 130 ra sao?

Căn cứ theo Phụ lục I Ban hành kèm theo Nghị định 130/2020/NĐ-CP và Phụ lục II Ban hành kèm theo Nghị định 130/2020/NĐ-CP thì có quy định về 02 mẫu bản kê khai tài sản thu nhập. Trong đó:

- Phụ lục I là Mẫu bản kê khai và hướng dẫn việc kê khai tài sản, thu nhập lần đầu, kê khai hằng năm, kê khai phục vụ công tác cán bộ.

- Phụ lục II là Mẫu bản kê khai và hướng dẫn việc kê khai tài sản, thu nhập bổ sung

Tải về trọn bộ 02 mẫu bản kê khai tài sản thu nhập đầy đủ nhất tại đây:

Tên mẫu

Tải về

Phụ lục I là Mẫu bản kê khai và hướng dẫn việc kê khai tài sản, thu nhập lần đầu, kê khai hằng năm, kê khai phục vụ công tác cán bộ.

Tải về

Phụ lục II là Mẫu bản kê khai và hướng dẫn việc kê khai tài sản, thu nhập bổ sung

Tải về

*Trên đây là trọn bộ 02 mẫu bản kê khai tài sản thu nhập đầy đủ nhất

Tài sản thu nhập phải kê khai hiện nay bao gồm những gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 35 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 thì tài sản thu nhập phải kê khai hiện nay bao gồm:

(1) Quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất, nhà ở, công trình xây dựng;

(2) Kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá và động sản khác mà mỗi tài sản có giá trị từ 50.000.000 đồng trở lên;

(3) Tài sản, tài khoản ở nước ngoài;

(4) Tổng thu nhập giữa 02 lần kê khai.

Lưu ý: Chính phủ quy định mẫu bản kê khai và việc thực hiện kê khai tài sản, thu nhập quy định tại Điều 35 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất