Danh sách 23 Bí thư tỉnh thành sẽ do Bộ Chính trị chỉ định gồm tỉnh nào? Bí thư tỉnh thành mới phải đáp ứng tiêu chuẩn gì?

Nguyễn Thị Thanh Xuân 903 lượt xem
09:00 | 13/06/2025
Danh sách 23 Bí thư tỉnh thành sẽ do Bộ Chính trị chỉ định gồm tỉnh nào? Bí thư tỉnh thành mới phải đáp ứng tiêu chuẩn gì? Việc xây dựng phương án nhân sự sau sáp nhập đối với Bí thư tỉnh thành như thế nào?
Nội dung chính
  1. Danh sách 23 Bí thư tỉnh thành sẽ do Bộ Chính trị chỉ định gồm tỉnh nào?
  2. Bí thư tỉnh thành mới phải đáp ứng tiêu chuẩn gì?
  3. Việc xây dựng phương án nhân sự sau sáp nhập đối với Bí thư tỉnh thành như thế nào?

Danh sách 23 Bí thư tỉnh thành sẽ do Bộ Chính trị chỉ định gồm tỉnh nào?

Theo Mục I Hướng dẫn 31-HD/BTCTW năm 2025 quy định như sau:

I. VỀ VIỆC THÀNH LẬP TỔ CHỨC ĐẢNG
1. Đối với việc thành lập đảng bộ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (mới) sau hợp nhất đơn vị hành chính cấp tỉnh
...
(3) Ban Tổ chức Trung ương thẩm định đề án của các tỉnh, thành ủy; tham mưu, trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư quyết định thành lập đảng bộ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, chỉ định ban chấp hành, ban thường vụ, bí thư, phó bí thư tỉnh ủy, thành ủy, ủy ban kiểm tra, chủ nhiệm, phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra tỉnh ủy, thành ủy nhiệm kỳ 2020 - 2025, thời gian hoàn thành đồng bộ với việc hợp nhất đơn vị hành chính cấp tỉnh (chậm nhất trước ngày 15/9/2025).
...

Như vậy, Bộ Chính trị, Ban Bí thư chỉ định bí thư, phó bí thư tỉnh ủy, thành ủy đối với đảng bộ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (mới) sau hợp nhất đơn vị hành chính cấp tỉnh.

Theo Danh sách dự kiến tên gọi các tỉnh, thành phố và trung tâm chính trị - hành chính (tỉnh lỵ) của 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025 thì có dự kiến sau sắp nhập Việt Nam có 34 tỉnh thành, trong đó có 11 tỉnh thành giữ nguyên không thực hiện sáp nhập và có 23 tỉnh thực hiện sáp nhập.

Do đó, Bộ Chính trị, Ban Bí thư chỉ định bí thư tỉnh ủy cho 23 đảng bộ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mới sau hợp nhất đơn vị hành chính cấp tỉnh. Còn 11 tỉnh không thực hiện sáp nhập thì Bộ chính trị không thực hiện chỉ định Bí thư tỉnh ủy.

Theo đó, Danh sách 23 Bí thư tỉnh thành sẽ do Bộ Chính trị chỉ định bao gồm:

STT

TÊN DỰ KIẾN

TỈNH SÁP NHẬP

1

Tỉnh Tuyên Quang

Hợp nhất tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang

2

Tỉnh Lào Cai

Hợp nhất tỉnh Lào Cai và tỉnh Yên Bái

3

Tỉnh Thái Nguyên

Hợp nhất tỉnh Bắc Kạn và tỉnh Thái Nguyên

4

Tỉnh Phú Thọ

Hợp nhất tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnh Phú Thọ và tỉnh Hoà Bình

5

Tỉnh Bắc Ninh

Hợp nhất tỉnh Bắc Ninh và tỉnh Bắc Giang

6

Tỉnh Hưng Yên

Hợp nhất tỉnh Hưng Yên và tỉnh Thái Bình

7

Thành phố Hải Phòng

Hợp nhất tỉnh Hải Dương và thành phố Hải Phòng

8

Tỉnh Ninh Bình

Hợp nhất tỉnh Hà Nam, tỉnh Ninh Bình và tỉnh Nam Định

9

Tỉnh Quảng Trị

Hợp nhất tỉnh Quảng Bình và tỉnh Quảng Trị

10

Thành phố Đà Nẵng

Hợp nhất tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng

11

Tỉnh Quảng Ngãi

Hợp nhất tỉnh Kon Tum và tỉnh Quảng Ngãi

12

Tỉnh Gia Lai

Hợp nhất tỉnh Gia Lai và tỉnh Bình Định

13

Tỉnh Khánh Hoà

Hợp nhất tỉnh Ninh Thuận và tỉnh Khánh Hoà

14

Tỉnh Lâm Đồng

Hợp nhất tỉnh Lâm Đồng, tỉnh Đắk Nông và tỉnh Bình Thuận

15

Tỉnh Đắk Lắk

Hợp nhất tỉnh Đắk Lắk và tỉnh Phú Yên

16

Thành phố Hồ Chí Minh

Hợp nhất tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, tỉnh Bình Dương và Thành phố Hồ Chí Minh

17

Tỉnh Đồng Nai

Hợp nhất tỉnh Đồng Nai và tỉnh Bình Phước

18

Tỉnh Tây Ninh

Hợp nhất tỉnh Tây Ninh và tỉnh Long An

19

Thành phố Cần Thơ

Hợp nhất thành phố Cần Thơ, tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Hậu Giang

20

Tỉnh Vĩnh Long

Hợp nhất tỉnh Bến Tre, tỉnh Vĩnh Long và tỉnh Trà Vinh

21

Tỉnh Đồng Tháp

Hợp nhất tỉnh Tiền Giang và tỉnh Đồng Tháp

22

Tỉnh Cà Mau

Hợp nhất tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Ma

23

Tỉnh An Giang

Hợp nhất tỉnh An Giang và tỉnh Kiên Giang

Danh sách 23 Bí thư tỉnh thành sẽ do Bộ Chính trị chỉ định bao gồm những gì? Bí thư tỉnh thành mới phải đáp ứng tiêu chuẩn gì?

Danh sách 23 Bí thư tỉnh thành sẽ do Bộ Chính trị chỉ định gồm tỉnh nào? Bí thư tỉnh thành mới phải đáp ứng tiêu chuẩn gì? (hình từ internet)

Bí thư tỉnh thành mới phải đáp ứng tiêu chuẩn gì?

Theo Mục 1, 2 Quy định 214-QĐ/TW năm 2020 quy định về tiêu chuẩn chức danh Bí thư tỉnh ủy như sau:

1. Tiêu chuẩn chung

(1) Về chính trị, tư tưởng: Tuyệt đối trung thành với lợi ích của Đảng, của quốc gia - dân tộc và nhân dân; kiên định chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, đường lối đổi mới của Đảng.

Có lập trường, quan điểm, bản lĩnh chính trị vững vàng; kiên quyết bảo vệ nền tảng tư tưởng, Cương lĩnh, đường lối của Đảng, Hiến pháp và pháp luật của Nhà nước; đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch. Có tinh thần yêu nước nồng nàn, sâu sắc; luôn đặt lợi ích của Đảng, quốc gia - dân tộc, nhân dân lên trên lợi ích của ngành, địa phương, cơ quan và cá nhân; sẵn sàng hy sinh vì sự nghiệp cách mạng của Đảng, vì độc lập, tự do của Tổ quốc, vì hạnh phúc của nhân dân.

Tuyệt đối chấp hành sự phân công của tổ chức, yên tâm công tác. Giữ nghiêm kỷ luật phát ngôn theo đúng nguyên tắc, quy định của Đảng.

(2) Về đạo đức, lối sống: Mẫu mực về phẩm chất đạo đức; sống trung thực, khiêm tốn, chân thành, trong sáng, giản dị, bao dung; cần, kiệm, liêm chính, chí công, vô tư. Không tham vọng quyền lực, có nhiệt huyết và trách nhiệm cao với công việc; là trung tâm đoàn kết, gương mẫu về mọi mặt.

Không tham nhũng, lãng phí, cơ hội, vụ lợi; kiên quyết đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hoá" trong nội bộ, tệ quan liêu, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, cửa quyền và lợi ích nhóm; tuyệt đối không trục lợi và cũng không để người thân, người quen lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để trục lợi.

Thực hiện nghiêm các nguyên tắc tổ chức, kỷ luật của Đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình; thực hiện đúng, đầy đủ quyền hạn, trách nhiệm của mình và chỉ đạo thực hiện nghiêm nguyên tắc, quy định, quy chế, quy trình về công tác cán bộ; kiên quyết đấu tranh với những biểu hiện, việc làm trái với các quy định của Đảng, Nhà nước trong công tác cán bộ.

(3) Về trình độ: Tốt nghiệp đại học trở lên; lý luận chính trị cử nhân hoặc cao cấp; quản lý nhà nước ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương; trình độ ngoại ngữ, tin học phù hợp.

(4) Về năng lực và uy tín: Có quan điểm khách quan, toàn diện, biện chứng, lịch sử cụ thể, có tư duy đổi mới, tầm nhìn chiến lược; phương pháp làm việc khoa học; nhạy bén chính trị; có năng lực cụ thể hoá và lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện có hiệu quả các đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; có năng lực tổng kết thực tiễn, nghiên cứu lý luận, phân tích và dự báo tốt.

Nắm chắc tình hình chung và hiểu biết toàn diện về lĩnh vực, địa bàn, địa phương, cơ quan, đơn vị được phân công quản lý, phụ trách. Kịp thời nắm bắt những thời cơ, vận hội; phát hiện những mâu thuẫn, thách thức, vấn đề mới, vấn đề khó, hạn chế, yếu kém trong thực tiễn; chủ động đề xuất những nhiệm vụ, giải pháp có tính khả thi và hiệu quả.

Năng động, sáng tạo, cần cù, chịu khó, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm; có quyết tâm chính trị cao, hành động quyết liệt, dám đương đầu với khó khăn, thách thức; nói đi đôi với làm; có thành tích nổi trội, có kết quả và "sản phẩm" cụ thể góp phần quan trọng thúc đẩy sự phát triển của ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị; gắn bó mật thiết với nhân dân và vì nhân dân phục vụ.

Là hạt nhân quy tụ và phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị; được cán bộ, đảng viên, quần chúng nhân dân tin tưởng, tín nhiệm cao.

(5) Sức khoẻ, độ tuổi và kinh nghiệm: Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ; bảo đảm tuổi bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử theo quy định của Đảng. Đã kinh qua và hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ của chức danh lãnh đạo, quản lý chủ chốt cấp dưới trực tiếp; có nhiều kinh nghiệm thực tiễn.

2. Tiêu chuẩn chức danh cụ thể: Bí thư tỉnh uỷ, thành uỷ trực thuộc Trung ương

Bảo đảm đầy đủ các tiêu chuẩn chung của Uỷ viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư hoặc Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương, đồng thời, cần có những phẩm chất, năng lực:

- Tiêu biểu nhất về đạo đức, trí tuệ, có uy tín cao, là hạt nhân đoàn kết trong ban chấp hành, ban thường vụ và đảng bộ, không cục bộ địa phương và lợi ích nhóm.

- Có trình độ, kiến thức toàn diện về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, … và nắm chắc tình hình chung của địa phương và của đất nước.

- Có quyết tâm chính trị cao, quyết đoán, quyết liệt để quyết định xử lý những vấn đề khó, phức tạp liên quan đến địa phương. Am hiểu sâu rộng về công tác xây dựng Đảng, công tác vận động quần chúng và hoạt động của hệ thống chính trị.

- Có năng lực cụ thể hoá đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước vào việc hoạch định chiến lược xây dựng, phát triển và lãnh đạo, điều hành thực hiện có hiệu quả ở địa phương.

- Có năng lực chỉ đạo tổng kết, đúc rút kinh nghiệm, phát hiện và đề xuất với Trung ương những chủ trương, cơ chế, chính sách và giải quyết những vấn đề mới nảy sinh từ thực tiễn địa phương.

- Đã kinh qua lãnh đạo chủ chốt cấp huyện (bí thư, phó bí thư cấp uỷ cấp huyện, chủ tịch Hội đồng nhân dân, chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện) và kinh qua, hoàn thành tốt nhiệm vụ ở chức vụ phó bí thư cấp uỷ cấp tỉnh hoặc tương đương.

Việc xây dựng phương án nhân sự sau sáp nhập đối với Bí thư tỉnh thành như thế nào?

Theo Mục 3 Kết luận 150-KL/TW năm 2025 quy định nội dung xây dựng phương án nhân sự và các bước tiến hành như sau:

Đối với phương án nhân sự lãnh đạo chủ chốt của các địa phương sau khi hợp nhất, sáp nhập (bí thư, phó bí thư, chủ tịch hội đồng nhân dân, chủ tịch uỷ ban nhân dân, trưởng đoàn đại biểu Quốc hội và các đồng chí Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng là uỷ viên ban thường vụ tỉnh ủy, thành uỷ):

Ban Tổ chức Trung ương chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan chuẩn bị và xây dựng phương án nhân sự cụ thể, báo cáo xin ý kiến đồng chí Tổng Bí thư, các đồng chí lãnh đạo chủ chốt và đồng chí Thường trực Ban Bí thư cho ý kiến chỉ đạo để hoàn thiện phương án nhân sự chủ chốt của các địa phương, trước khi trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư xem xét, quyết định theo thẩm quyền; bảo đảm chặt chẽ, kịp thời, đáp ứng yêu cầu lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành hoạt động liên tục của các địa phương và không bị gián đoạn.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Mức phụ cấp mới đối với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trường THPT, THCS, Tiểu học, Mầm non theo dự thảo Nghị định ra sao?

Dự thảo Nghị định quy định chế độ phụ cấp chức vụ đối với cán bộ quản lí cơ sở giáo dục đang được Bộ Giáo dục và Đào tạo lấy ý kiến, đề xuất mức phụ cấp mới đối với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trường THPT, THCS, Tiểu học, Mầm non dưới đây.

Pháp luật
Hướng dẫn báo cáo khám sức khỏe định kỳ cho người lao động năm 2026 34 tỉnh thành chi tiết như thế nào?

Khám sức khỏe định kỳ cho người lao động năm 2026 đang là một trong những nội dung đáng quan tâm của doanh nghiệp, hiện nay các Sở Nội vụ, UBND tỉnh của các tỉnh thành cũng đã có Công văn hướng dẫn báo cáo, dưới đây là hướng dẫn báo cáo khám sức khỏe định kỳ cho người lao động năm 2026 tại 34 tỉnh

Pháp luật
Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc cho Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành được tính như thế nào?

Nghị định 19/2022/NĐ-CP quy định Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành, nếu không đủ điều kiện hưởng lương hưu mà thôi việc thì sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc. Sau đây là quy định về tiền lương dùng làm căn cứ giải quyết chế độ thôi việc.

Bài viết mới nhất