Danh sách Bí thư, Phó Bí thư 23 tỉnh thành mới do ai ký quyết định chỉ định theo Kết luận 169?

Nguyễn Thị Thu Yến 133,062 lượt xem
07:40 | 27/06/2025
Danh sách Bí thư, Phó Bí thư 23 tỉnh thành mới do ai ký quyết định chỉ định theo Kết luận 169?
Nội dung chính
  1. Danh sách Bí thư, Phó Bí thư 23 tỉnh thành mới do ai ký quyết định chỉ định theo Kết luận 169?
  2. Thời gian công bố Quyết định chỉ định Bí thư, Phó Bí thư 23 tỉnh thành mới nhiệm kỳ 2020 - 2025
  3. Tiêu chuẩn Bí thư tỉnh ủy 34 tỉnh thành sau sáp nhập

Danh sách Bí thư, Phó Bí thư 23 tỉnh thành mới do ai ký quyết định chỉ định theo Kết luận 169?

NÓNG: Toàn văn Công văn 4444/BNV-CCVC về sắp xếp, bố trí công chức cấp xã mới

MỚI NHẤT Toàn văn Luật Nhà giáo 2025 Luật số 73/2025/QH15 có hiệu lực ngày 1/1/2026?

Nóng: Danh sách Chủ tịch xã các tỉnh thành không sáp nhập 2025

NÓNG: Danh sách Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND, HĐND 126 xã phường tại TP. Hà Nội

>> Nhiệm vụ, quyền hạn Ủy ban nhân dân các cấp từ 16/6/2025

>> Bố trí Chỉ huy trưởng ban chỉ huy quân sự tỉnh tại các tỉnh sáp nhập

>> Trưởng ban chỉ huy quân sự 126 xã phường Hà Nội

>> Bản đồ Việt Nam 34 tỉnh thành mới nhất

>> Công bố 23 Quyết định chỉ định Chủ tịch UBND tỉnh mới và 3321 Quyết định chỉ định Chủ tịch UBND cấp xã chính thức

>> Danh sách 34 Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng thống kê được phân công sắp xếp?

>> Link trực tiếp Lễ công bố Nghị quyết, Quyết định sáp nhập tỉnh xã, chỉ định nhân sự

Ngày 20/6/2025, Bộ Chính trị, Ban Bí thư đã có Kết luận 169-KL/TW năm 2025 về tập trung hoàn thành nhiệm vụ sắp xếp tổ chức bộ máy và đơn vị hành chính.

>> Tải về Kết luận 169-KL/TW năm 2025

Tại Mục 8 Kết luận 169-KL/TW năm 2025 nêu rõ việc ký quyết định chỉ định danh sách Bí thư, Phó Bí thư 23 tỉnh thành mới như sau:

...
8. Giao Văn phòng Trung ương Đảng: (1) Phối hợp với Ban Tổ chức Trung ương, Uỷ ban Kiểm tra Trung ương trình Thường trực Ban Bí thư ký các quyết định chỉ định nhân sự ban chấp hành, ban thưởng vụ, bí thư, phó bí thư, uỷ ban kiểm tra của 23 tỉnh, thành phố (mới). (2) Hướng dẫn các cấp uỷ, tổ chức đảng thực hiện đồng bộ trong toàn quốc việc tổ chức Lễ công bố các nghị quyết, quyết định của Trung ương và địa phương về sáp nhập đơn vị hành chính, thành lập tổ chức đảng, chỉ định cấp uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố, xã, phường, đặc khu vào ngày 30/6/2025 để chính thức hoạt động từ ngày 01/7/2025.
...

Theo đó, Văn phòng Trung ương Đảng phối hợp với Ban Tổ chức Trung ương, Uỷ ban Kiểm tra Trung ương trình Thường trực Ban Bí thư ký các quyết định chỉ định nhân sự ban chấp hành, ban thưởng vụ, uỷ ban kiểm tra và danh sách Bí thư, Phó Bí thư 23 tỉnh thành mới

Danh sách 23 tỉnh, thành phố mới sau sáp nhập như sau:

Ngày 12/6/2025, Quốc hội ban hành Nghị quyết 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh.

Danh sách 23 tỉnh thành Việt Nam thành lập mới sau sáp nhập

TT

Tên tỉnh, thành mới

(Tỉnh, thành được sáp nhập)

Diện tích

(Km2)

Dân số

(người)

1

Thành phố Hồ Chí Minh

(Bình Dương + TPHCM + Bà Rịa - Vũng Tàu)



6.772,59

14.002.598

2

Thành phố Hải Phòng

(Hải Dương + TP. Hải Phòng)

3.194,72

4.664.124

3

Thành phố Đà Nẵng

(Quảng Nam + TP. Đà Nẵng)

11.859,59

3.065.628

4

Thành phố Cần Thơ

(Sóc Trăng + Hậu Giang + TP. Cần Thơ)

6.360,83

4.199.824

5

Tuyên Quang

(Hà Giang + Tuyên Quang)

13.795,50

1.865.270

6

Lào Cai

(Lào Cai + Yên Bái)

13.256,92

1.778.785

7

Thái Nguyên

(Bắc Kạn + Thái Nguyên)

8.375,21

1.799.489

8

Phú Thọ

(Hòa Bình + Vĩnh Phúc + Phú Thọ)

9.361,38

4.022.638

9

Bắc Ninh

(Bắc Giang + Bắc Ninh)

4.718,60

3.619.433

10

Hưng Yên

(Thái Bình + Hưng Yên)

2.514,81

3.567.943

11

Ninh Bình

(Hà Nam + Ninh Bình + Nam Định)

3.942,62

4.412.264

12

Quảng Trị

(Quảng Bình + Quảng Trị)

12.700

1.870.845

13

Quảng Ngãi

(Quảng Ngãi + Kon Tum)

14.832,55

2.161.755

14

Gia Lai

(Gia Lai + Bình Định)

21.576,53

3.583.693

15

Đắk Lắk

(Phú Yên + Đắk Lắk)

18.096,40

3.346.853

16

Khánh Hoà

(Khánh Hòa + Ninh Thuận)

8.555,86

2.243.554

17

Lâm Đồng

(Đắk Nông + Lâm Đồng + Bình Thuận)

24.233,07

3.872.999

18

Đồng Nai

(Bình Phước + Đồng Nai)

12.737,18

4.491.408

19

Tây Ninh

(Long An + Tây Ninh)

8.536,44

3.254.170

20

Đồng Tháp

(Tiền Giang + Đồng Tháp)

5.938,64

4.370.046

21

An Giang

(Kiên Giang + An Giang)

9.888,91

4.952.238

22

Vĩnh Long

(Bến Tre + Vĩnh Long + Trà Vinh)

6.296,20

4.257.581

23

Cà Mau

(Bạc Liêu + Cà Mau)

7.942,39

2.606.672

Danh sách Bí thư, Phó Bí thư 23 tỉnh thành mới do ai ký quyết định chỉ định theo Kết luận 169?

Danh sách Bí thư, Phó Bí thư 23 tỉnh thành mới do ai ký quyết định chỉ định theo Kết luận 169? (Hình từ Internet)

Thời gian công bố Quyết định chỉ định Bí thư, Phó Bí thư 23 tỉnh thành mới nhiệm kỳ 2020 - 2025

Căn cứ tại tiểu mục 3 Mục I Dự kiến chương trình ban hành kèm theo Công văn 15446-CV/VPTW năm 2025 Tải về nêu rõ phần công bố Nghị quyết, Quyết định của Trung ương đối với tỉnh, thành phố như sau:

Phần công bố Nghị quyết, Quyết định của Trung ương đối với tỉnh, thành phố
1. Chào cờ.
2. Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu.
3. Công bố các quyết định liên quan:
(1) Nghị quyết của Quốc hội về việc thành lập tỉnh, thành phố.
(2) Quyết định của Bộ Chính trị về việc thành lập Đảng bộ tỉnh, thành phố.
(3) Quyết định của Bộ Chính trị về việc chỉ định Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh uỷ, Thành uỷ... nhiệm kỳ 2020 - 2025.
(4) Quyết định của Ban Bí thư chỉ định Uỷ ban Kiểm tra, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra cấp tỉnh.
(5) Nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc chỉ định Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Trưởng các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố; Trưởng Đoàn, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, thành phố.
(6) Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về chỉ định Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố.
(7) Quyết định của Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành lập Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, thành phố.
4. Trao các quyết định và ra mắt Đang bộ tỉnh, thành phố.
5. Kết thúc buổi Lễ.
...
(Đối với các tỉnh, thành phố không hợp nhất, sáp nhập thì chỉ triển khai thực hiện các nội dung tại phần II)

Theo các nội dung nêu trên thì đối với 23 tỉnh thành mới thì triển khai công bố danh sách 23 Chủ tịch, Bí thư tỉnh thành mới sau sáp nhập tỉnh thành vào ngày 30/6/2025.

Tiêu chuẩn Bí thư tỉnh ủy 34 tỉnh thành sau sáp nhập

Theo Mục 1, 2 Quy định 214-QĐ/TW năm 2020 quy định về tiêu chuẩn chức danh Bí thư tỉnh ủy như sau:

- Tiêu chuẩn chung chức danh Bí thư tỉnh ủy

(1) Về chính trị, tư tưởng: Tuyệt đối trung thành với lợi ích của Đảng, của quốc gia - dân tộc và nhân dân; kiên định chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, đường lối đổi mới của Đảng.

Có lập trường, quan điểm, bản lĩnh chính trị vững vàng; kiên quyết bảo vệ nền tảng tư tưởng, Cương lĩnh, đường lối của Đảng, Hiến pháp và pháp luật của Nhà nước; đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch. Có tinh thần yêu nước nồng nàn, sâu sắc; luôn đặt lợi ích của Đảng, quốc gia - dân tộc, nhân dân lên trên lợi ích của ngành, địa phương, cơ quan và cá nhân; sẵn sàng hy sinh vì sự nghiệp cách mạng của Đảng, vì độc lập, tự do của Tổ quốc, vì hạnh phúc của nhân dân.

Tuyệt đối chấp hành sự phân công của tổ chức, yên tâm công tác. Giữ nghiêm kỷ luật phát ngôn theo đúng nguyên tắc, quy định của Đảng.

(2) Về đạo đức, lối sống: Mẫu mực về phẩm chất đạo đức; sống trung thực, khiêm tốn, chân thành, trong sáng, giản dị, bao dung; cần, kiệm, liêm chính, chí công, vô tư. Không tham vọng quyền lực, có nhiệt huyết và trách nhiệm cao với công việc; là trung tâm đoàn kết, gương mẫu về mọi mặt.

Không tham nhũng, lãng phí, cơ hội, vụ lợi; kiên quyết đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hoá" trong nội bộ, tệ quan liêu, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, cửa quyền và lợi ích nhóm; tuyệt đối không trục lợi và cũng không để người thân, người quen lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để trục lợi.

Thực hiện nghiêm các nguyên tắc tổ chức, kỷ luật của Đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình; thực hiện đúng, đầy đủ quyền hạn, trách nhiệm của mình và chỉ đạo thực hiện nghiêm nguyên tắc, quy định, quy chế, quy trình về công tác cán bộ; kiên quyết đấu tranh với những biểu hiện, việc làm trái với các quy định của Đảng, Nhà nước trong công tác cán bộ.

(3) Về trình độ: Tốt nghiệp đại học trở lên; lý luận chính trị cử nhân hoặc cao cấp; quản lý nhà nước ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương; trình độ ngoại ngữ, tin học phù hợp.

(4) Về năng lực và uy tín: Có quan điểm khách quan, toàn diện, biện chứng, lịch sử cụ thể, có tư duy đổi mới, tầm nhìn chiến lược; phương pháp làm việc khoa học; nhạy bén chính trị; có năng lực cụ thể hoá và lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện có hiệu quả các đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; có năng lực tổng kết thực tiễn, nghiên cứu lý luận, phân tích và dự báo tốt.

Nắm chắc tình hình chung và hiểu biết toàn diện về lĩnh vực, địa bàn, địa phương, cơ quan, đơn vị được phân công quản lý, phụ trách. Kịp thời nắm bắt những thời cơ, vận hội; phát hiện những mâu thuẫn, thách thức, vấn đề mới, vấn đề khó, hạn chế, yếu kém trong thực tiễn; chủ động đề xuất những nhiệm vụ, giải pháp có tính khả thi và hiệu quả.

Năng động, sáng tạo, cần cù, chịu khó, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm; có quyết tâm chính trị cao, hành động quyết liệt, dám đương đầu với khó khăn, thách thức; nói đi đôi với làm; có thành tích nổi trội, có kết quả và "sản phẩm" cụ thể góp phần quan trọng thúc đẩy sự phát triển của ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị; gắn bó mật thiết với nhân dân và vì nhân dân phục vụ.

Là hạt nhân quy tụ và phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị; được cán bộ, đảng viên, quần chúng nhân dân tin tưởng, tín nhiệm cao.

(5) Sức khoẻ, độ tuổi và kinh nghiệm: Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ; bảo đảm tuổi bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử theo quy định của Đảng. Đã kinh qua và hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ của chức danh lãnh đạo, quản lý chủ chốt cấp dưới trực tiếp; có nhiều kinh nghiệm thực tiễn.

- Tiêu chuẩn chức danh cụ thể: Bí thư tỉnh uỷ, thành uỷ trực thuộc Trung ương

Bảo đảm đầy đủ các tiêu chuẩn chung của Uỷ viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư hoặc Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương, đồng thời, cần có những phẩm chất, năng lực:

- Tiêu biểu nhất về đạo đức, trí tuệ, có uy tín cao, là hạt nhân đoàn kết trong ban chấp hành, ban thường vụ và đảng bộ, không cục bộ địa phương và lợi ích nhóm.

- Có trình độ, kiến thức toàn diện về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, … và nắm chắc tình hình chung của địa phương và của đất nước.

- Có quyết tâm chính trị cao, quyết đoán, quyết liệt để quyết định xử lý những vấn đề khó, phức tạp liên quan đến địa phương. Am hiểu sâu rộng về công tác xây dựng Đảng, công tác vận động quần chúng và hoạt động của hệ thống chính trị.

- Có năng lực cụ thể hoá đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước vào việc hoạch định chiến lược xây dựng, phát triển và lãnh đạo, điều hành thực hiện có hiệu quả ở địa phương.

- Có năng lực chỉ đạo tổng kết, đúc rút kinh nghiệm, phát hiện và đề xuất với Trung ương những chủ trương, cơ chế, chính sách và giải quyết những vấn đề mới nảy sinh từ thực tiễn địa phương.

- Đã kinh qua lãnh đạo chủ chốt cấp huyện (bí thư, phó bí thư cấp uỷ cấp huyện, chủ tịch Hội đồng nhân dân, chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện) và kinh qua, hoàn thành tốt nhiệm vụ ở chức vụ phó bí thư cấp uỷ cấp tỉnh hoặc tương đương.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thu Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội

Pháp luật
Người nộp thuế cần chuẩn bị gì để chi phí y tế, giáo dục được giảm trừ khi tính thuế TNCN?

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể được giảm trừ một số khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của bản thân và người phụ thuộc khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Pháp luật
Dự thảo Thông tư hướng Luật Hải quan về thủ tục hải quan kiểm soát hải quan có nội dung nào?

Nội dung dự thảo Thông tư Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hải quan, Nghị định số ..../2027/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang được Bộ Tài chính lấy ý kiến xây dựng cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất