Danh sách 22 tỉnh thành có xã phường khu vực biên giới đất liền hiện nay gồm những tỉnh thành nào?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 1,351 lượt xem
00:05 | 20/12/2025
Danh sách 22 tỉnh thành có xã phường khu vực biên giới đất liền hiện nay gồm những tỉnh thành nào? Phạm vi khu vực biên giới đất liền hiện nay được xác định ra sao? Các hành vi bị nghiêm cấm về biên giới quốc gia hiện nay gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Danh sách 22 tỉnh thành có xã phường khu vực biên giới đất liền hiện nay gồm những tỉnh thành nào?
  2. Phạm vi khu vực biên giới đất liền hiện nay được xác định ra sao?
  3. Các hành vi bị nghiêm cấm về biên giới quốc gia hiện nay gồm những gì?

Danh sách 22 tỉnh thành có xã phường khu vực biên giới đất liền hiện nay gồm những tỉnh thành nào?

Căn cứ theo Phụ lục I Danh sách xã, phường khu vực biên giới biển nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Ban hành kèm theo Nghị định 299/2025/NĐ-CP thì danh sách 22 tỉnh thành có xã phường khu vực biên giới đất liền hiện nay bao gồm:

BẢNG DANH SÁCH CÁC XÃ, PHƯỜNG KHU VỰC BIÊN GIỚI

ĐẤT LIỀN

TỈNH, THÀNH PHỐ

XÃ, PHƯỜNG

1. QUẢNG NINH

1. Phường Móng Cái 1


2. Phường Móng Cái 2


3. Phường Móng Cái 3


4. Xã Hải Sơn


5. Xã Đường Hoa


6. Xã Quảng Đức


7. Xã Hoành Mô


8. Xã Lục Hồn


9. Xã Bình Liêu

2. LẠNG SƠN

1. Xã Kiên Mộc


2. Xã Khuất Xá


3. Xã Mẫu Sơn


4. Xã Ba Sơn


5. Xã Cao Lộc


6. Xã Đồng Đăng


7. Xã Hoàng Văn Thụ


8. Xã Thụy Hùng


9. Xã Kháng Chiến


10. Xã Quốc Việt


11. Xã Quốc Khánh

3. CAO BẰNG

1. Xã Đức Long


2. Xã Bế Văn Đàn


3. Xã Phục Hòa


4. Xã Quang Long


5. Xã Hạ Lang


6. Xã Vinh Quý


7. Xã Lý Quốc


8. Xã Đàm Thủy


9. Xã Trùng Khánh


10. Xã Đình Phong


11. Xã Quang Hán


12. Xã Trà Lĩnh


13. Xã Quang Trung


14. Xã Lũng Nặm


15. Xã Tổng Cọt


16. Xã Trường Hà


17. Xã Cần Yên


18. Xã Khánh Xuân


19. Xã Xuân Trường


20. Xã Cô Ba


21. Xã Cốc Pàng

4. TUYÊN QUANG

1. Xã Sơn Vĩ


2. Xã Sà Phìn


3. Xã Lũng Cú


4. Xã Đồng Văn


5. Xã Phố Bảng


6. Xã Thắng Mố


7. Xã Bạch Đích


8. Xã Cán Tỷ


9. Xã Nghĩa Thuận


10. Xã Tùng Vài


11. Xã Lao Chải


12. Xã Thanh Thủy


13. Xã Minh Tân.


14. Xã Thàng Tín


15. Xã Bản Máy


16. Xã Xín Mần


17. Xã Pà Vầy Sủ

5. LÀO CAI

1. Xã Si Ma Cai


2. Xã Pha Long


3. Xã Mường Khương


4. Xã Bản Lầu


5. Phường Lào Cai


6. Xã Bát Xát


7. Xã Trịnh Tường


8. Xã A Mú Sung


9. Xã Y Tý

6. LAI CHÂU

1. Xã Khổng Lào


2. Xã Sin Suối Hồ


3. Xã Dào San


4. Xã Sì Lở Lầu


5. Xã Phong Thổ


6. Xã Pa Tần


7. Xã Hua Bum


8. Xã Bum Nưa


9. Xã Pa Ủ


10. Xã Thu Lũm


11. Xã Mù Cả

7. ĐIỆN BIÊN

1. Xã Sín Thầu


2. Xã Mường Nhé


3. Xã Nậm Kè


4. Xã Quảng Lâm


5. Xã Nà Bủng


6. Xã Nà Hỳ


7. Xã Mường Chà


8. Xã Si Pa Phìn


9. Xã Na Sang


10. Xã Mường Pồn


11. Xã Thanh Nưa


12. Xã Thanh Yên


13. Xã Sam Mứn


14. Xã Núa Ngam


15. Xã Mường Nhà

8. SƠN LA

1. Xã Mường Lèo


2. Xã Sốp Cộp


3. Xã Mường Lạn


4. Xã Mường Hưng


5. Xã Chiềng Khoong


6. Xã Chiềng Khương


7. Xã Phiêng Pằn


8. Xã Phiêng Khoài


9. Xã Yên Sơn


10. Xã Lóng Phiêng


11. Xã Lóng Sập


12. Xã Xuân Nha


13. Xã Chiềng Sơn

9. THANH HÓA

1. Xã Quang Chiểu


2. Xã Mường Chanh


3. Xã Mường Lát


4. Xã Tam Chung


5. Xã Pù Nhi


6. Xã Nhi Sơn


7. Xã Trung Lý


8. Xã Hiền Kiệt


9. Xã Na Mèo


10. Xã Sơn Thủy


11. Xã Mường Mìn


12. Xã Sơn Điện


13. Xã Tam Thanh


14. Xã Tam Lư


15. Xã Yên Khương


16. Xã Bát Mọt

10. NGHỆ AN

1. Xã Thông Thụ


2. Xã Tiền Phong


3. Xã Quế Phong


4. Xã Tri Lễ


5. Xã Nhôn Mai


6. Xã Tam Thái


7. Xã Tam Quang


8. Xã Mỹ Lý


9. Xã Bắc Lý


10. Xã Keng Đu


11. Xã Mường Xén


12. Xã Nậm Cắn


13. Xã Na Loi


14. Xã Mường Típ


15. Xã Na Ngoi


16. Xã Châu Khê


17. Xã Môn Sơn


18. Xã Anh Sơn


19. Xã Kim Bảng


20. Xã Sơn Lâm


21. Xã Hạnh Lâm

11. HÀ TĨNH

1. Xã Hương Xuân


2. Xã Hương Khê


3. Xã Hương Bình


4. Xã Vũ Quang


5. Xã Sơn Hồng


6. Xã Sơn Kim 1


7. Xã Sơn Kim 2

12. QUẢNG TRỊ

1. Xã Tuyên Lâm


2. Xã Dân Hóa


3. Xã Kim Điền


4. Xã Kim Phú


5. Xã Thượng Trạch


6. Xã Trường Sơn


7. Xã Kim Ngân


8. Xã Hướng Lập


9. Xã Hướng Phùng


10. Xã Lao Bảo


11. Xã Lìa


12. Xã A Dơi


13. Xã Đakrông


14. Xã Tà Rụt


15. Xã La Lay

13. THÀNH PHỐ HUẾ

1. Xã A Lưới 1


2. Xã A Lưới 2


3. Xã A Lưới 3


4. Xã A Lưới 4


5. Xã A Lưới 5

14. THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

1. Xã Tây Giang


2. Xã A Vương


3. Xã Hùng Sơn


4. Xã La Êê


5. Xã La Dêê


6. Xã Đắc Pring

15. QUẢNG NGÃI

1. Xã Đắk Plô


2. Xã Đăk Long


3. Xã Dục Nông


4. Xã Bờ Y


5. Xã Sa Loong


6. Xã Rờ Kơi


7. Xã Mô Rai


8. Xã Ia Tơi


9. Xã Ia Đal

16. GIA LAI

1. Xã Ia O


2. Xã Ia Chia


3. Xã Ia Dom


4. Xã Ia Nan


5. Xã Ia Pnôn


6. Xã Ia Púch


7. Xã Ia Mơ

17. ĐẮK LẮK

1. Xã Ia Lốp


2. Xã Ia Rvê


3. Xã Ea Bung


4. Xã Buôn Đôn

18. LÂM ĐỒNG

1. Xã Đắk Wil


2. Xã Thuận An


3. Xã Thuận Hạnh


4. Xã Tuy Đức


5. Xã Quảng Trực

19. ĐỒNG NAI

1. Xã Lộc Thành


2. Xã Lộc Tấn


3. Xã Lộc Thạnh


4. Xã Tân Tiến


5. Xã Thiện Hưng


6. Xã Hưng Phước


7. Xã Bù Gia Mập


8. Xã Đăk Ơ

20. TÂY NINH

1. Xã Tân Hòa


2. Xã Tân Đông


3. Xã Tân Lập


4. Xã Tân Biên


5. Xã Phước Vinh


6. Xã Hòa Hội


7. Xã Ninh Điền


8. Xã Long Chữ


9. Xã Long Thuận


10. Xã Bến Cầu


11. Xã Phước Chỉ


12. Xã Mỹ Quý


13. Xã Đông Thành


14. Xã Bình Thành


15. Xã Bình Hòa


16. Xã Bình Hiệp


17. Xã Tuyên Bình


18. Xã Khánh Hưng


19. Xã Hưng Điền

21. ĐỒNG THÁP

1. Xã Tân Thành


2. Xã Tân Hộ Cơ


3. Xã Tân Hồng


4. Phường Hồng Ngự


5. Phường Thường Lạc


6. Xã Thường Phước

22. AN GIANG

1. Xã Vĩnh Xương


2. Xã Phú Hữu


3. Xã Khánh Bình


4. Xã Nhơn Hội


5. Xã An Phú


6. Phường Châu Đốc


7. Phường Vĩnh Tế


8. Phường Thới Sơn


9. Phường Tịnh Biên


10. Xã Ba Chúc


11. Xã Vĩnh Gia


12. Xã Giang Thành


13. Xã Vĩnh Điều


14. Phường Hà Tiên

Tổng: 22 Tỉnh, thành phố

248 xã, phường khu vực biên giới đất liền

Theo đó, danh sách 22 tỉnh thành có xã phường khu vực biên giới đất liền hiện nay lận lượt là:

(1) QUẢNG NINH

(2) LẠNG SƠN

(3) CAO BẰNG

(4) TUYÊN QUANG

(5) LÀO CAI

(6) LAI CHÂU

(7) ĐIỆN BIÊN

(8) SƠN LA

(9) THANH HÓA

(10) NGHỆ AN

(11) HÀ TĨNH

(12) QUẢNG TRỊ

(13) THÀNH PHỐ HUẾ

(14) THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

(15) QUẢNG NGÃI

(16) GIA LAI

(17) ĐẮK LẮK

(18) LÂM ĐỒNG

(19) ĐỒNG NAI

(20) TÂY NINH

(21) ĐỒNG THÁP

(22) AN GIANG

*Trên đây là thông tin về "Danh sách 22 tỉnh thành có xã phường khu vực biên giới đất liền hiện nay gồm những tỉnh thành nào?"

Danh sách 22 tỉnh thành có xã phường khu vực biên giới đất liền hiện nay gồm những tỉnh thành nào?

Danh sách 22 tỉnh thành có xã phường khu vực biên giới đất liền hiện nay gồm những tỉnh thành nào? (Hình từ internet)

Phạm vi khu vực biên giới đất liền hiện nay được xác định ra sao?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 140/2004/NĐ-CP thì có nêu rõ:

Khu vực biên giới
1. Phạm vi khu vực biên giới trên đất liền tính từ biên giới quốc gia trên đất liền vào hết địa giới hành chính của xã, phường, thị trấn có một phần địa giới hành chính trùng hợp với biên giới quốc gia trên đất liền.
...

Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì phạm vi khu vực biên giới đất liền và khu vực biên giới biển hiện nay được xác định như sau:

- Phạm vi khu vực biên giới trên đất liền tính từ biên giới quốc gia trên đất liền vào hết địa giới hành chính của xã, phường, thị trấn (nay là xã, phường, đặc khu) có một phần địa giới hành chính trùng hợp với biên giới quốc gia trên đất liền.

Các hành vi bị nghiêm cấm về biên giới quốc gia hiện nay gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 14 Luật Biên giới quốc gia 2003 thì các hành vi bị nghiêm cấm về biên giới quốc gia hiện nay bao gồm:

(1) Xê dịch, phá hoại mốc quốc giới; làm sai lệch, chệch hướng đi của đường biên giới quốc gia; làm đổi dòng chảy tự nhiên của sông, suối biên giới; gây hư hại mốc quốc giới;

(2) Phá hoại an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới; xâm canh, xâm cư ở khu vực biên giới; phá hoại công trình biên giới;

(3) Làm cạn kiệt nguồn nước, gây ngập úng, gây ô nhiễm môi trường, xâm phạm tài nguyên thiên nhiên và lợi ích quốc gia;

(4) Qua lại trái phép biên giới quốc gia; buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá, tiền tệ, vũ khí, ma tuý, chất nguy hiểm về cháy, nổ qua biên giới quốc gia; vận chuyển qua biên giới quốc gia văn hoá phẩm độc hại và các loại hàng hoá khác mà Nhà nước cấm nhập khẩu, xuất khẩu;

(5) Bay vào khu vực cấm bay; bắn, phóng, thả, đưa qua biên giới quốc gia trên không phương tiện bay, vật thể, các chất gây hại hoặc có nguy cơ gây hại cho quốc phòng, an ninh, kinh tế, sức khoẻ của nhân dân, môi trường, an toàn hàng không và trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới;

(6) Các hành vi khác vi phạm pháp luật về biên giới quốc gia.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội

Bài viết mới nhất